3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên nhớ để sử dụng

Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng không nào? Bạn có hiểu ý nghĩa của nó không?

Cùng Kosei tìm hiểu về từ lóng thú vị này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật N2

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> 40 đề thi thử JLPT N2

 

俗語・ぞくご

きもい, eo ôi!!!

3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên nhớ để sử dụng

  • きもい /kimoi/ Ghê tởm, thấy ghê
    Niên đại: 1979

Nguồn gốc

Là cách nói ngắn của「気持ち悪い・きもちわるい」, dùng để diễn tả một sự vật, hiện tượng nào đó khiến cho ai đó nhìn vào liền cảm thấy rất ghê tởm, sợ hãi.

Thực tế thì きもい tồn tại từ những năm 1979, nhưng một thời gian khá lâu sau đó, vào những năm 1990 thì tần suất thanh niên dùng từ này trong hội thoại hàng ngày mới tăng lên đáng kể.

きもい thường được viết bằng chữ kanatana,「キモい」và cũng hay được kết hợp với tiền tố - Siêu, thành「超キモい・ちょうきもい」nhằm làm mạnh hơn sắc thái của từ.

 

  • CK /shikei/ Siêu ghê tởm, rất ghê
    Niên đại: 2007

Nguồn gốc

Là cách viết tắt bằng chữ cái Alphabet của 「超キモい(Chou Kimoi)」, là cách nói dùng để diễn tả và nhấn mạnh cảm giác ghê tởm, sợ hãi khi nhìn thấy một người, sự vật hoặc lời nói, cách ứng xử nào đó.

Tuy nhiên, chú ý rằng cách viết tắt các mệnh đề gốc trong tiếng Nhật thành các chữ cái trong bảng Alphabet đang là một xu hướng trong giới trẻ, chỉ thường dùng trong hội thoại tương đối thân thiết và đặc biệt có nhiều biến thể khôn lường, chính vì vậy CK còn có thể có nhiều ý nghĩa khác nữa và cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu cho đúng.

3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên nhớ để sử dụng

  • きしょい /kishoi/ Nhìn mặt ghê quá
    Niên đại: 1991

Nguồn gốc

Là cách nói ngắn của「気色悪い・きしょいわるい」, dùng để diễn tả một gương mặt hoặc vẻ ngoài của một đối tượng nào đó tạo cảm giác ghê tởm, sợ hãi cho người nhìn.

きしょい được hình thành và phát triển từ trong những cuộc hội thoại hàng ngày của người dân vùng Kansai (関西). Nó cũng thường được dùng như một cảm thán từ dưới dạng きしょー. Hoặc đôi khi ở Kansai, người ta cũng nói thành きっしょい nữa.

Bên cạnh đó, còn khi người ta muốn diễn tả một hình ảnh vừa tạo cảm giác quái dị nhưng cũng có vẻ dễ thương thì có thể dùng từ きしょかわいい.

Chưa hết, để nhấn mạnh sắc thái của きしょい thì người ta gắn thêm tiền tố 「めっちゃ-」vào trước để thành めっちゃきしょい.

3 ý nghĩa của từ lóng きもい - eo ôi bạn nên nhớ để sử dụng

 

  • うざい /uzai/ Lắm mồm, ồn ào, phiền phức, phiền nhiễu
    Niên đại: 1985

Nguồn gốc

Là cách nói ngắn của うざったい là một từ có bao chứa nhiều ý nghĩa tiêu cực của các từ như : 「鬱陶しい」- nhàm chán,「わずらわしい」- chán ngán,「うるさい」- ồn ào, phiền phức,「面倒くさい」- phiền phức,「気持ち悪い」- ghê tớm,「邪魔」- cản trở.

うざい được bắt đầu sử dụng vào những năm 1980 chủ yếu bởi các nhóm yankee ở vùng Kantou (関東), nhưng cho đến những năm 1990 thì từ này đã vượt ra ngoài ranh giới của bộ phận thanh niên bất hảo và phổ biến trên cả nước.

うざい có thể được giản lược hơn nữa thành うざ, đồng thời sắc thái tiêu cực của từ này cũng được giảm bớt.

Hồi năm 2006, ở Nhật liên tiếp xảy ra các vụ tự tử của các em học sinh, và một trong những nguyên nhân được đưa ra đó là việc các em này từng bị người khác nói về mình bằng từ うざい. Qua đó có thể thấy rằng うざいlà một từ ngữ có tính sát thương tinh thần rất mạnh mẽ, nên phải thật cẩn thận khi nói và hiểu từ này nhé!

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm bài từ vựng khác nữa nhé: >>>Bạn có tin Từ lóng 中二病 chỉ người mắc hội chứng học sinh cấp hai trong tiếng Nhật?

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Nếu có ai đó nói 耳が痛い, thì cũng chưa chắc là anh ta đang "bị đau tai" thật...
http://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4...
http://kosei.vn/can-nho-10-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ka-n2581.html
Trong tiếng Nhật có quán dụng ngữ 聞くは一時の恥聞かぬは一生の恥 , tương tự với "Muốn biết...
http://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-cai-cach-phuong-thuc-lam-viec-33-n2579.html
Bạn đã từng nghe đến 残業 (tăng ca)、地獄労働 (lao động địa ngục) và ブラック企業 (doanh nghiệp...
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-da-bao-gio-biet-n2539.html
Câu です thường được cho là khiến cho câu nói có sắc thái lịch sự hơn. Có thật...