4 từ lóng: 逆ギレ, giận quá mất khôn!- từ vựng tiếng Nhật N2

キレやすくなった若者 - Những người dễ bị kích động và trở nên tức giận đến nỗi tấn công người khác, đây đã từng là một hiện tượng xã hội trong giới trẻ rất đáng chú ý ở Nhật Bản.

Nhưng ngoài ra thì còn những từ lóng nào phổ biến khi nói về sự tức giận nhỉ? Cùng Kosei tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật N2

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> 40 đề thi thử JLPT N2

 

俗語・ぞくご

逆ギレ, giận quá mất khôn!

4 từ lóng: 逆ギレ, giận quá mất khôn!-  từ vựng tiếng Nhật N2

 

 

[1]「ぷっつん」/puttsun/ /gương mặt biến dạng, không bình thường/

Niên đại: 1986, giải thưởng “Từ ngữ mới - Giải thưởng đại chúng dành cho lĩnh vực từ ngữ lưu hành (流行語部門・大衆賞)

 

Ý nghĩa

Nghĩa đen: một sợi dây bị kéo dãn quá đến nỗi bị đứt

Nghĩa lóng: (gương mặt) biến dạng, không bình thường

 

Nguồn gốc

「ぷっつん」trở nên phổ biến sau câu nói đùa của Kataoka Tsurutarou, một võ sĩ quyền anh. Thậm chí Tsurutarou còn xuất hiện trên kênh truyền hình 「つるちゃんのプッツン5」.

Tháng 9 năm 1987, trên kênh FujiTV (フジテレビ), một tựa phim nổi tiếng lúc bấy giờ có tên là 「アナウンサーぷっつん物語」.

ぷっつん女優: nữ diễn viên có gương mặt biến dạng, trông không bình thường (vì phẫu thuật phẩm mĩ chẳng hạn)

 

[2]「キレる」/kireru/ /trạng thái tức giận bùng nổ, kích động, mất đi lý trí/

 

Niên đại: 1991

 

Ý nghĩa

Trạng thái cảm xúc (thường là sự tức giận) của một người trở nên dữ dội hơn bình thường đến nỗi đánh mất cả lý trí. Không chỉ bị những cảm xúc tiêu cực đó dày vò tâm trí mà người này còn có thể gây nguy hiểm cho người khác.

 

4 từ lóng: 逆ギレ, giận quá mất khôn!-  từ vựng tiếng Nhật N2

 

Nguồn gốc

Trong manga, khi một nhân vật nào đó tức giận đến nỗi các mạch máu nổi lên ở thái dương hoặc trên trán anh ta, 「キレる」được dùng để diễn tả trạng thái khi mức độ tức giận của người này tăng lên như thể các mạnh máu sẽ kéo căng mà vỡ ra.

Thực tế, trước năm 1990, nét nghĩa này được diễn tả bởi từ 「ぷっつん」,  còn「キレる」dù có cùng nét nghĩa nhưng chỉ được sử dụng chủ yếu trong các loại truyện tranh không lành mạnh, bất hảo.

Bước vào đầu thế kỉ 20, 「キレる」được biến đến rộng rãi hơn, sau khi 「キレやすくなった若者 - Những người trẻ dễ bị kích động」 trở thành một vấn đề nóng trong xã hội.

 

[3]「逆ギレ」/gyakugire/ /sự tức giận của một người khi nghe chỉ trích từ một người khác/

Niên đại: 1999

 

Ý nghĩa

Giản lược của 逆にキレる」.

「逆ギレ」diễn tả hiện tượng khi một người thể hiện sự tức giận vì bị người một người khác than phiền, chỉ trích những sai sót, vi phạm của mình.

 

4 từ lóng: 逆ギレ, giận quá mất khôn!-  từ vựng tiếng Nhật N2

 

Nguồn gốc

「逆ギレ」bắt đầu trở nên phổ biến trong giới trẻ từ những năm đầu thập niên 90 cùng với 「キレる」. Đến cuối thế kỉ 20, 「逆ギレ」đã trở thành một chủ đề nóng hổi thu hút sự quan tâm của toàn xã hội.

 

[4]「おこ」/oko/ / trạng thái tức giận/

Niên đại: 2012, giải từ ngữ mới và từ ngữ lưu hành 2013 (新語・流行語大賞 2013)

 

Ý nghĩa

Giản lược của 「怒っている」

Từ này thường được sử dụng bởi các cô gái gyaru. Tùy theo mức độ của sự tức giận, 「おこ」còn có các biến thể khác như「まじおこ」,「激おこ」,「激おこぷんぷん丸」. Trong số đó, 「激おこぷんぷん丸」đã thâm nhập sâu sắc vào ngôn ngữ nói của giới nữ sinh trung học trên mạng xã hội Twitter.

 

4 từ lóng: 逆ギレ, giận quá mất khôn!-  từ vựng tiếng Nhật N2

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm bài từ vựng khác nữa nhé: >>>Lục tìm 7 từ vựng chỉ trai đẹp khác ngoài "Ikemen" theo chủ đề trong Tiếng Nhật

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/5-thanh-ngu-tieng-nhat-lien-quan-den-chiec-co-hay-ban-nen-biet-n2480.html
Hán tự 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến hóa thế nào trong thông qua...
http://kosei.vn/phan-biet-4-tu-nhanh-chong-de-hieu-n2474.html
Cả 4 từ 天気・天候・気候・気象 dường như đều nói về tình hình thời tiết nhỉ? Phân...
http://kosei.vn/ban-co-tin-tu-long-chi-nguoi-mac-hoi-chung-hoc-sinh-cap-hai-trong-tieng-nhat-n2456.html
Trong tiếng Nhật, 中二病  chỉ  người mắc hội chứng cấp hai, ủa sao học cấp hai mà cũng là...
http://kosei.vn/phan-biet-mot-cach-de-dang-nho-lau-nhat-n2449.html
Phân biệt ゆっくり và のんびり đều có nghĩa là 'thong thả, thoải mái', có bạn...
http://kosei.vn/cach-tot-nhat-phan-biet-va-nhanh-chong-n2432.html
「在宅ワーカ」và「内職」đều dùng để chỉ những công việc làm tại nhà và...
http://kosei.vn/phan-biet-nhanh-nhat-3-tu-cuc-ki-de-hieu-n2419.html
和服 - Kimono là một từ đã được quốc tế hóa với ý nghĩa Trang phục truyền thống Nhật Bản....
http://kosei.vn/luc-tim-7-tu-vung-chi-trai-dep-khac-ngoai-quot-ikemen-quot-theo-chu-de-trong-tieng-nhat-n2416.html
イケメン - Ikemen, từ dành để gọi các chàng trai có gương mặt đẹp trai, quyến rũ khiến...
http://kosei.vn/3-tu-long-tieng-nhat-thu-vi-lien-quan-den-cay-cu-cai-n2400.html
大根役者, rõ ràng đang nói đến 大根 - cây củ cải mà sao có vẻ...không...
http://kosei.vn/de-dang-phan-biet-3-tu-ghi-nho-lau-n2393.html
Trên lịch của người Nhật, các ngày nghỉ và ngày lễ có thể được gọi bằng...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close