Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

「在宅ワーカ」và「内職」đều dùng để chỉ những công việc làm tại nhà và không bị bó buộc về thời gian, tuy nhiên hai từ này có nhiều khác biệt về nội dung công việc hay phương pháp, cách thức.

Cùng Kosei tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

在宅ワーカ内職

Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

「在宅ワーカ」「内職」đều dùng để chỉ những công việc làm tại nhà và không bị bó buộc về thời gian, tuy nhiên hai từ này có nhiều khác biệt về nội dung công việc hay phương pháp, cách thức.

 

「在宅ワーカ」・ざいたく+Worker <Tại-Trạch>  /người làm việc ở nhà/

「在宅ワーカ」là một công việc mà một người nhận và được trả thù lao thông qua một hợp đồng lao động ngắn hạn, một hợp đồng đấu thầu. Là công việc một người làm, sự nghiệp của một cá nhân.

 

Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

 

Công việc thường thấy của một「在宅ワーカ」có thể liên quan nhiều đến máy tính, có thể là các công việc có tính chuyên môn tương đối thấp như nhập số liệu(データ入力) hoặc dựng video(テープ起こし), cũng có cả những công việc cần đến chuyên môn tương đối cao như là lập trình(プログラミング) hoặc thiết kế(デザイン).

 

Hình thức「在宅ワーカ」đồng nghĩa với việc cá nhân này tự làm chủ, được điều chỉnh bởi 下請法・下請代金支払遅延等防止法 - Luật phòng chống các hình thức chậm trả thù lao cho hợp đồng thầu phụ (tạm dịch), tuy nhiên luật này tập trung vào việc xem xét các mối quan hệ về hai bên tham gia hợp đồng chứ không quy định về quyền lợi của riêng người lao động, chính vì vậy mà người làm việc theo hình thức này không được hưởng quyền về tiền lương tối thiểu.

 

「内職」・ないしょく <Nội-Chức> : /người gia công tại nhà/

「内職」thường là một người thợ, người lao động chân tay nhận được sự ủy thác và tiền công để chế tạo, gia công hoặc bán sản phẩm.

Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

Công việc của「内職」thường là các công việc tay chân đơn thuần như gia công các miếng dán, vật liệu giấy, lắp ráp hộp đựng hoặc đồ khâu tay.

Các hình thức「内職」được điều chỉnh bởi 「家内労働法」- Luật lao động tại gia (tạm dịch). Nhờ đó, những người lao động theo hình thức này cũng được coi là người lao động chính thức, họ được bảo hộ về tiền lương tối thiểu cũng như các quyền lợi và nghĩa vụ về lao động khác.

 

Như vậy, về mặt quy định của pháp luật,「内職」dường như là được bảo vệ nhiều hơn và an toàn hơn đối với một người dự định làm việc tại nhà. Nhưng trên thực tế,「在宅ワーカ」có thể có mức thu nhập cao hơn.

Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do「内職」thường là những công việc đơn giản, không có yêu cầu cao về kĩ năng, sự thuần thục hay chuyên môn, gần như ai cũng có thể làm được nên khó có thể nhận được mức tiền công cao.

Ngược lại,「在宅ワーカ」đáp ứng được không ít thì nhiều các kĩ năng chuyên môn nên các hợp đồng họ nhận được sẽ được trả thù lao cao hơn tương đối.

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

Bạn biết gì chưa?? Khóa học HOT nhất năm 2019 của Kosei đã ra mắt: >>> Khóa học N3 Online

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/5-thanh-ngu-tieng-nhat-lien-quan-den-chiec-co-hay-ban-nen-biet-n2480.html
Hán tự 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến hóa thế nào trong thông qua...
http://kosei.vn/phan-biet-4-tu-nhanh-chong-de-hieu-n2474.html
Cả 4 từ 天気・天候・気候・気象 dường như đều nói về tình hình thời tiết nhỉ? Phân...
http://kosei.vn/ban-co-tin-tu-long-chi-nguoi-mac-hoi-chung-hoc-sinh-cap-hai-trong-tieng-nhat-n2456.html
Trong tiếng Nhật, 中二病  chỉ  người mắc hội chứng cấp hai, ủa sao học cấp hai mà cũng là...
http://kosei.vn/phan-biet-mot-cach-de-dang-nho-lau-nhat-n2449.html
Phân biệt ゆっくり và のんびり đều có nghĩa là 'thong thả, thoải mái', có bạn...
http://kosei.vn/4-tu-long-gian-qua-mat-khon-33-tu-vung-tieng-nhat-n2-n2440.html
キレやすくなった若者 - Những người dễ bị kích động và trở nên tức giận đến nỗi tấn...
http://kosei.vn/phan-biet-nhanh-nhat-3-tu-cuc-ki-de-hieu-n2419.html
和服 - Kimono là một từ đã được quốc tế hóa với ý nghĩa Trang phục truyền thống Nhật Bản....
http://kosei.vn/luc-tim-7-tu-vung-chi-trai-dep-khac-ngoai-quot-ikemen-quot-theo-chu-de-trong-tieng-nhat-n2416.html
イケメン - Ikemen, từ dành để gọi các chàng trai có gương mặt đẹp trai, quyến rũ khiến...
http://kosei.vn/3-tu-long-tieng-nhat-thu-vi-lien-quan-den-cay-cu-cai-n2400.html
大根役者, rõ ràng đang nói đến 大根 - cây củ cải mà sao có vẻ...không...
http://kosei.vn/de-dang-phan-biet-3-tu-ghi-nho-lau-n2393.html
Trên lịch của người Nhật, các ngày nghỉ và ngày lễ có thể được gọi bằng...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close