Chi tiết từ vựng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, xưng hô trong tiếng Nhật đúng cách (P1)

Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ rất đa dạng trong cách xưng hô. Đều để nói về ngôi thứ nhất, nhưng “tôi” hay “tao” lại thể hiện những sắc thái rất khác nhau về thái độ cũng như thứ bậc xã hội của người nói.

Vậy còn trong tiếng Nhật, bạn có thể kể được bao nhiêu cách để chỉ ngôi thứ nhất nhỉ?

Cùng Kosei tìm hiểu nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất
1- Những cách nói phổ biến nhất

 

一人称代名詞 (いちにんしょうだいめいし) hay Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất trong tiếng Nhật được cho là đa dạng hơn bất kì ngôn ngữ nào trên thế giới. Mỗi cách nói hàm chứa trong đó không chỉ thái độ hay cấp bậc của người nói, mà bên cạnh đó còn thể hiện giới tính, độ tuổi, đặc điểm vùng miền và những biến thể của ngữ âm.

 

(わたし)

 

có thể được coi là đại từ phổ biến nhất trong tiếng Nhật, thậm chí nổi tiếng với cả những người không biết chút gì về tiếng Nhật.

Phù hợp với cả ngữ cảnh thông thường lẫn trang trọng, bên cạnh đó là không khó để phát âm nên   có giá trị sử dụng cao.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Tuy nhiên, tính phổ biến của từ này cũng khiến nó trở nên kém sắc bén, vì trên thực tế, わたし là một từ hơi cứng nhắc trong các ngữ cảnh thông thường, trong khi nó cũng không thực sự nghiêm trang cho các tình huống cần đến sự trang trọng, nó dường như chỉ nằm ở giữa các sắc thái đó.

 

Trong các ngữ cảnh lịch sự như cuộc gặp vì công việc hay trao đổi thư từ, thì わたし được cả nam giới lẫn nữ giới sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, trong các ngữ cảnh đời thường, thì hiếm khi nam giới tự xưng là わたしtrong khi nữ giới thì thường xuyên sử dụng từ này. Nếu nam giới có sử dụng từ này thì dường như họ đang cố thể hiện sự nữ tính trong lời nói hoặc đang lịch sử quá mức.

 

(わたくし)

 

Được biết đến như “cách đọc khác” của わたし nhưng trên thực tế đây mới là cách đọc gốc của hán tự , tuy nhiên ngày nay thì từ này chỉ thường được sử dụng trong các ngữ cảnh rất trang trọng.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

So với わたし thì đây là わたくし là cách nói phù hợp trong các trường hợp như khi bạn là người chủ trì một cuộc hội thảo của doanh nghiệp hoặc là một chính trị gia đầy nhiệt huyết và tham vọng đang dõng dạc tuyên bố những hứa hẹn về những việc bạn sẽ làm sau khi đắc cử. Các ngôi sao nổi tiếng khi thông báo về chuyện kết hôn hay xin lỗi vì các scandal cũng thường dùng từ này.

 

あたし

あたし cũng là một biến thể khác của わたし, vốn chỉ hoàn toàn được sử dụng trong ngôn ngữ nói và trong các ngữ cảnh thông thường. Nó bắt nguồn từ việc các em bé mới tập nói thường gặp khó khăn trong việc phát âm âm “w” chính vì vậy là “watashi” đã được đọc thành “atashi”, và cách đọc này cũng vì thế mà mang sắc thái nũng nịu, đáng yêu của trẻ nhỏ.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Ngày nay thì nữ giới cũng hay dùng từ này, thậm chí nó còn được dùng để viết trong các sản phẩm văn hóa đại chúng và trên các phương tiện truyền thông.

 

(ぼく)

 

 thì thường được sử dụng bởi nam giới từ trẻ tới già, nhưng ngày nay thì cả các cô gái cũng có thể tự xưng là ぼく do ảnh hưởng từ văn hóa manga-anime.

Có nghĩa gốc là “nô bộc”,  vốn được sử dụng để thể hiện sự khiêm nhường của người nói. Nhưng nhiều học giả cho rằng vào thời Minh Trị, từ này đã mang hàm ý về sự nghiêm chỉnh, lịch sự và có văn hóa của một nam nhân.

(ぼく) cũng có thể được sử dụng trong các ngữ cảnh tương đối trang trọng, nó hàm ý sự khiêm nhường và lịch sự, thường là khi bạn đang đối thoại với một người ngang hoặc ít tuổi hơn.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Từ này như một “chiếc mặt nạ trai ngoan” khi bạn cần nói chuyện với cấp trên hoặc với thầy cô giáo ở trường học. Các cậu thiếu niên tự xưng là  ぼく trong các bộ phim hoặc chương trình truyền hình cũng dễ bị gán cho là hình tượng bám váy mẹ.

Nhìn chung, là một từ không quá trang trọng, nhưng vẫn có thể sử dụng trong các ngữ cảnh cần đến thái độ lịch sự, nghiêm túc, phù hợp dùng khi nói chuyện với những người trong cùng hội nhóm, giáo viên, tiền bối hoặc cấp trên cũng được, sẽ giúp người nghe cảm thấy không quá xa cách với bạn đấy.

 

(おれ)

 

 cũng là một đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất rất thông dụng dành cho nam giới. mang theo nhiều sự nam tính hơn nhưng cũng tạo cảm giác thô bạo hơn so với .

Hầu hết các nam thiếu niên Nhật Bản trong những năm tháng trưởng thành sẽ chuyển cách tự xưng từ  thành , chủ yếu là vào khoảng thời gian học tiểu học, hoặc thậm chí còn sớm hơn. Và họ tiếp tục sử dụng từ này mãi về sau, đặc biệt là khi nói chuyện với những người gần gũi, thân quen.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Đôi khi bạn vẫn có thể bắt gặp ai đó dùng  trong các câu kính ngữ, nhưng người người cao tuổi hoặc những người có địa vị cao trong xã hội cho rằng cách dùng đó là hoàn toàn không phù hợp, đặc biệt là trong các tình huống tranh trọng, mà thay vào đó nên sử dụng  hoặc .

Hầu hết nam giới Nhật Bản đều thường dùng , nhưng nếu bạn còn khá trẻ, hoặc phải tiếp chuyện một người lớn tuổi hơn, từ này sẽ dễ tạo cảm giác xấc xược và ngạo mạn, nên chú ý nhé!

 

うち

 

Trong khoảng 30 năm gần đây, cách xưng hô đời thường ngôi thứ nhất có nguồn gốc từ vùng Kansai này đã ngày càng trở nên phổ biến nhờ vào các văn hóa anime, gal cũng như hài kịch vùng miền.

うち thường được sử dụng bởi nữ giới, chủ yếu trong các ngữ cảnh đời thường, nó tạo cảm giác thân thiết, gần gũi hơn わたし. Đặc biệt, nó cũng có phiên bản số nhiều うちら (chúng ta, chúng tôi) ngắn gọn và dễ nói hơn so với わたし達.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Tuy nhiên, nhiều người Nhật cũng có ấn tượng không tốt về cách tự xưng này bởi họ cho rằng đây là tiếng lóng của một địa phương, và nó không nên được sử dụng ở nơi nào khác ngoài quê hương của nó. Nhưng kết cục thì nó vẫn trở nên phổ biến đối với nữ giới, tạo cảm giác dễ mến và đoàn kết trong một nhóm bạn bè.

 

自分 (じぶん)

 

自分 là một từ tiếng Nhật rất linh hoạt, khi nó có nghĩa gốc là “bản thân” nhưng không chỉ là “bản thân tôi”, “ bản thân bạn”, nó có thể là “bản thân” của bất kì đối tượng nào.

じぶん cũng thường được sử dụng trong các tập thể có sự phân cấp bậc, ví dụ như một đội cầu thủ hoặc đơn vị quân đội, khi một cá nhân nói chuyện với cấp trên của anh/cô ấy.

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

Ngoài ra, từ này cũng gây ra ấn tượng về một người nói có học thức, sự khiêm nhường và thái độ tôn trọng khi nói chuyện với những người có địa vị cao hơn mình.

 

Tên riêng hoặc biệt danh

 

Cách sử dụng [Tên riêng + ちゃん/] như một đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất là rất phổ biến ở trẻ em Nhật Bản, nguyên nhân là khi các bé nghe thấy bố mẹ hay những người lớn khác gọi mình như thế, và cũng bắt chước để tự gọi bản thân.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

Cậu bé Kun trong bộ phim điện ảnh hoạt hình "Mirai no Mirai" cũng tự gọi bản thân là Kun-chan...

 

Nhưng không chỉ trẻ em, nhiều cô gái trẻ cũng vẫn giữ thói quen này thậm chí khi họ đã trưởng thành, đặc biệt là khi xưng hô trong gia đình. Bên cạnh đó, việc nhiều người sử dụng cách nói này ngay cả trong các ngữ cảnh bên ngoài ngôi nhà của họ là một đề tài gây tranh cãi trong xã hội.

Có những ý kiến lên án kịch liệt sự ấu trĩ và thể hiện thái quá của các cô gái trẻ cứ tự réo tên mình lên mọi lúc mọi nơi trong khi “cố tỏ ra bản thân dễ thương và nổi tiếng trong mắt nam giới (ぶりっ子).

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

...cho tới cô nhóc tinh nghịch này cũng hay tự xưng là Asari-chan để thể hiện sự "dễ thương"

 

Nhưng có một ngoại lệ, đó là ở Okinawa, Nhật Bản thì hầu hết phụ nữ đều tự xưng bằng tên riêng như một đặc trưng về ngôn ngữ địa phương.

 

Vai vế, địa vị trong gia đình hoặc xã hội

 

Giả sử bạn là đứa con út trong một gia đình Nhật Bản bình thường, mẹ bạn tự xưng là お母さん (Mom), người bố dùng お父さん, cô chị gái xưng là お姉ちゃん, và cả bà nội và bà ngoại dùng おばあちゃん khi nói chuyện với bạn.

Đây là một cách xưng hô rất hạn chế, bạn chỉ có thể tự xưng theo đúng vai vế của mình với một số ít đối tượng nhất định nào đó trong phạm vi gia đình, bên cạnh đó thì chỉ người có địa vị cao hơn được dùng cách nói này, còn người có địa vị thấp hơn thì không thể.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Tuy nhiên, hệ thống tự xưng hô này rất phổ biến trong các gia đình Nhật Bản, dựa trên tinh thần đề cao vai vế trong gia đình cũng như sự kính trọng đối với những người lớn tuổi hơn. Bố mẹ muốn con cái có thể phân biệt rõ ràng bậc sinh thành của chúng với những người lớn khác nên việc họ tự xưng là お母さん hay お父さん như một lời nhắc nhở mỗi ngày.

Nếu bạn cảm thấy cách xưng hô này có vẻ nặng nề, giáo điều, thì thực chất, người Nhật ngày nay sử dụng chúng để thể hiện trên hết là tình yêu thương, sự trìu mến đối với các thành viên nhỏ tuổi hơn trong gia đình.

 

Cũng có trường hợp khi mà mọi người dùng cách xưng hô bằng vai vế trong gia đình khi nói với người ngoài, chủ yếu là với các đối tượng trẻ em, hoặc những người nhỏ tuổi hơn có mối quan hệ gần tương tự như người trong gia đình.

Ví dụ như khi bạn gặp một em bé trên đường, hoặc khi nói chuyện với bạn của con cái mình thì cũng có thể tự xưng làおばちゃん, おじちゃん, お姉ちゃん, hoặc お兄ちゃん, điểm này khá tương đồng với tiếng Việt mình đúng không nào.

 

Nghề nghiệp

 

Nhiều người được coi là chuyên nghiệp trong một số ngành nghề cũng thường dùng tên của ngành nghề đó để tự xưng, điển hình nhất là các “先生” – với ý nghĩa là thầy giáo, cô giáo.

 

đại từ nhân xưng trong tiếng nhật ngôi thứ nhất

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei xem thêm các bài từ vựng bổ ích khác nhé: >>>Học từ vựng tiếng Nhật qua phim ngắn: Nếu băng tan hết thì Trái Đất sẽ thế nào?

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-da-bao-gio-biet-n2539.html
Câu です thường được cho là khiến cho câu nói có sắc thái lịch sự hơn. Có thật...
http://kosei.vn/moi-tiet-lo-cach-phan-biet-va-de-hieu-nhat-n2538.html
Hai từ 「回答」và「解答」không những có cùng cách đọc mà ý nghĩa cũng na...
http://kosei.vn/biet-het-cac-thanh-ngu-tieng-nhat-thong-dung-ve-trong-vai-phut-n2537.html
「逃げる」- bỏ chạy, nghe chẳng ngầu chút nào nhỉ? Nhưng trong tiếng Nhật lại có nhiều câu...
http://kosei.vn/phat-hien-cach-phan-biet-va-de-dang-n2530.html
「ビュッフェ - Buffet」và「バイキング - Viking」đều là hình thức thưởng thức ẩm thực...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close