Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

Trên lịch của người Nhật, các ngày nghỉ và ngày lễ có thể được gọi bằng nhiều từ như:「祝日」「祭日」「祝祭日」. Chúng đều là một, hay có sự khác biệt?

Cùng Kosei tìm hiểu ngay nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

祝日・祭日・祝祭日

Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

 

Từ năm Showa 22 (1947)  cho tới khi 「皇室祭祀令」- Hoàng Thất Tế Tự Lệnh (Pháp lệnh về việc cúng tế của Hoàng thất) bị bãi bỏ, theo quy định:

「祭日・さいじつ」TẾ-NHẬT ngày mà Hoàng thất tô chức các nghi thức, lễ lạt

「祝日・しゅくじつ」CHÚC-NHẬT  ngày mà cả nước được nghỉ

「祝祭日・しゅくさいじつ」CHÚC-TẾ-NHẬT cách gọi gộp chung của hai từ 祝日và 祭日

 

Từ năm Showa 23 (1948), 「国民の祝日に関する法律」- Luật ngày lễ, bộ luật quy định về các ngày nghỉ lễ chính thức của toàn quốc được ban hành, chính vì vậy nên 「祝日」hay「国民の祝日」là cách gọi chính xác nhất.

Theo đó, ngày nay, các ngày 「祭日」thực sự đã không còn, có nghĩa là 「祭日」và 「祝祭日」đều không còn đúng nữa, nhưng do ảnh hưởng từ những dấu vết sâu sắc của Hoàng Thất Tế Tự Lệnh, nhiều người vẫn còn sử dụng các từ này.

 

Tuy nhiên, ngày 23 tháng 11 hàng năm được biết đến như 「勤労感謝の日」- Ngày tạ ơn người lao động. Nhưng trước đây, đã có thời nó được gọi là「新嘗祭」- Ngày lễ tạ ơn mùa vụ do Hoàng gia tổ chức. Ngày nay, vào ngày 23 tháng 11, bên cạnh các hoạt động nhằm cảm tạ và vinh danh những người lao động, nhiều địa phương trên khắp nước Nhật, đặc biệt là các địa điểm Thần đạo, vẫn duy trì các nghi lễ truyền thống của ngày新嘗祭 cũ.

Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

 

Ngoài 「祝日」ra thì còn có các từ khác để chỉ ngày nghỉ lễ định kì của cả nước như:

「振替休日・ふりかえきゅうじつ」: ngày nghỉ bù (nếu ngày nghỉ lễ theo quy định trùng với ngày chủ nhật, thì người dân sẽ được nghỉ thêm một ngày làm việc gần nhất sau ngày đó.)

「国民の休日・こくみんのきゅうじつ」: ngày được nghỉ (nếu giữa 2 ngày nghỉ lễ theo quy định có một ngày làm việc, thì người dân sẽ được nghỉ thêm ngày kẹp ở giữa này.)

 

Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

 

 

Nhưng 「祝日」cũng bao hàm ý nghĩa của các từ trên và được sử dụng phổ biến hơn.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Phân biệt các từ 寒い・冷たい

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/5-thanh-ngu-tieng-nhat-lien-quan-den-chiec-co-hay-ban-nen-biet-n2480.html
Hán tự 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến hóa thế nào trong thông qua...
http://kosei.vn/phan-biet-4-tu-nhanh-chong-de-hieu-n2474.html
Cả 4 từ 天気・天候・気候・気象 dường như đều nói về tình hình thời tiết nhỉ? Phân...
http://kosei.vn/ban-co-tin-tu-long-chi-nguoi-mac-hoi-chung-hoc-sinh-cap-hai-trong-tieng-nhat-n2456.html
Trong tiếng Nhật, 中二病  chỉ  người mắc hội chứng cấp hai, ủa sao học cấp hai mà cũng là...
http://kosei.vn/phan-biet-mot-cach-de-dang-nho-lau-nhat-n2449.html
Phân biệt ゆっくり và のんびり đều có nghĩa là 'thong thả, thoải mái', có bạn...
http://kosei.vn/4-tu-long-gian-qua-mat-khon-33-tu-vung-tieng-nhat-n2-n2440.html
キレやすくなった若者 - Những người dễ bị kích động và trở nên tức giận đến nỗi tấn...
http://kosei.vn/cach-tot-nhat-phan-biet-va-nhanh-chong-n2432.html
「在宅ワーカ」và「内職」đều dùng để chỉ những công việc làm tại nhà và...
http://kosei.vn/phan-biet-nhanh-nhat-3-tu-cuc-ki-de-hieu-n2419.html
和服 - Kimono là một từ đã được quốc tế hóa với ý nghĩa Trang phục truyền thống Nhật Bản....
http://kosei.vn/luc-tim-7-tu-vung-chi-trai-dep-khac-ngoai-quot-ikemen-quot-theo-chu-de-trong-tieng-nhat-n2416.html
イケメン - Ikemen, từ dành để gọi các chàng trai có gương mặt đẹp trai, quyến rũ khiến...
http://kosei.vn/3-tu-long-tieng-nhat-thu-vi-lien-quan-den-cay-cu-cai-n2400.html
大根役者, rõ ràng đang nói đến 大根 - cây củ cải mà sao có vẻ...không...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close