Phân biệt các hậu tố tiếng Nhật chỉ thời gian 中・時・代 một cách dễ dàng

Các bạn đã biết cách Phân biệt các hậu tố tiếng Nhật chỉ thời gian 中・時・代   chưa nhỉ? Cùng Kosei ghi nhớ dễ dàng trong bài viết này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Mới tiết lộ cách phân bố thời gian làm bài thi N2 bách chiến bách thắng 

 

Phân biệt các hậu tố chỉ thời gian

中・時・

Phân biệt các hậu tố tiếng Nhật chỉ thời gian 中・時・代 một cách dễ dàng

 

中・ちゅうTRUNG: ở giữa
có 3 chức năng

  • Chỉ “thời hạn”.
  • Chỉ khoảng thời gian mà hành động đang diễn ra.  
    (仕事中仕事をしている間 có ý nghĩa gần như tương tự.)
  • Làm trợ từ chỉ thời gian, mang nghĩa “trong suốt”.
    (一日中 一日を通じて có ý nghĩa gần như tương tự.)

Ví dụ

明日中: trong ngày mai

仕事中: trong khi làm việc

一日中: trong cả một ngày

 

 時・じTHỜI: giờ (đồng hồ), thời điểm xảy ra

  •  được dùng trong các trường hợp đi với các danh từ chỉ hành động hoặc trạng thái “通勤する時.”

Ví dụ

練習時: Lúc luyện tập, khi luyện tập

通勤時: Lúc làm việc, khi làm việc

混雑時: Lúc tắc đường

 

代・だいĐẠI: một khoảng thời gian, gắn với một bối cảnh đặc thù

  • thường chỉ các thế hệ và thường được dùng với năm và tuổi, độ tuổi.

Ví dụ

1950年代: những năm 50

十代: thời thiếu niên, tuổi teen

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm: >>> Phân biệt các tiền tố phủ định: 未・反・不・無・非 một cách dễ dàng

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Nếu có ai đó nói 耳が痛い, thì cũng chưa chắc là anh ta đang "bị đau tai" thật...
http://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4...
http://kosei.vn/can-nho-10-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ka-n2581.html
Trong tiếng Nhật có quán dụng ngữ 聞くは一時の恥聞かぬは一生の恥 , tương tự với "Muốn biết...
http://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-cai-cach-phuong-thuc-lam-viec-33-n2579.html
Bạn đã từng nghe đến 残業 (tăng ca)、地獄労働 (lao động địa ngục) và ブラック企業 (doanh nghiệp...
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...