Phân biệt các tiền tố phủ định: 未・反・不・無・非 một cách dễ dàng

未・反・不・無・非 đều là các tiền tố mang nét nghĩa phủ định, có thể làm thay đổi hoặc thêm nét nghĩa mới cho từ ngữ tiếng Nhật.

Cùng Kosei thử phân biệt các tiền tố phủ định này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Mới tiết lộ cách phân bố thời gian làm bài thi N2 bách chiến bách thắng 

 

 

Phân biệt các tiền tố phủ định

未・反・不・無・非

Phân biệt các tiền tố phủ định:  未・反・不・無・非 một cách dễ dàng

  • ・みChưa~

Hán tự: [VỊ] chưa tới một mức độ nào đó, chưa từng có trạng thái đó

未解決: chưa giải quyết, chưa quyết định

未成年: vị thành niên (chưa trưởng thành)

未経験: chưa có kinh nghiệm

未発達: chưa phát triển

未完成: chưa hoàn thành

未開封: chưa mở ra

未公開: chưa công bố, chưa công khai

未使用: chưa qua sử dụng

 

  • 反・はんPhản~

Hán tự: [PHẢN] ngược lại với trạng thái của gốc, cũng có khi thể hiện ý nghĩa trái ngược với tiền tố -Chính

反政府: phản chính phủ (phản động, chống phá nhà nước)

反比例: tỷ lệ nghịch

反物質: phản vật chất

 

  • 無・むKhông có~, Vô~

Hán tự: [VÔ] mang sắc thái phủ định miêu tả, phủ định sự tồn tại khi kết hợp với danh từ hoặc động từ.  đứng trước danh từ thường mang nghĩa là chẳng có/không có (người ấy/ việc ấy/ cái ấy...). 

無意味: vô nghĩa, không có ý nghĩa gì

無罪: vô tội, hoàn toàn không có tội

無意識: vô ý thức

無関心: không quan tâm

無関係: không liên quan, không có mối liên hệ nào

無責任: vô trách nhiệm

無条件: vô điều kiện

無制限: không hạn chế

 

  • 不・ふBất ~ / Không~

Hán tự: [BẤT] mang sắc thái phủ định hoàn toàn, khách quan trạng thái vốn có, thường kết hợp với tính từ hoặc động từ. Trong đó bất đứng trước động từ, tính từ, nghĩa là : không/ chẳng (làm, hành động...), không/ chẳng (như thế nào, ra sao...)

不自由・ふじゆう: không tự do, khuyết tật

不規則・ふきそく: không có quy tắc, không điều độ

不景気・ふけいき: suy thoái (kinh tế), không suôn sẻ, thuận lợi (kinh doanh)

 

  • 非・ひPhi ~/ Không~

Hán tự: [PHI] thể hiện một trạng thái đối lập, vượt ra ngoài trạng thái vốn có của sự vật (hán tự gốc) đúng hoặc không tồn tại, kết hợp linh hoạt với cả tính từ, danh từ và động từ.

非公式・ひこうしき: không theo thủ tục, không chính thức

非合法・ひごうほう: phi pháp

非公開・ひこうかい: không công khai

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm: >>> 5 thành ngữ tiếng Nhật liên quan đến 首 (chiếc cổ) hay bạn nên biết

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Nếu có ai đó nói 耳が痛い, thì cũng chưa chắc là anh ta đang "bị đau tai" thật...
http://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4...
http://kosei.vn/can-nho-10-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ka-n2581.html
Trong tiếng Nhật có quán dụng ngữ 聞くは一時の恥聞かぬは一生の恥 , tương tự với "Muốn biết...
http://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-cai-cach-phuong-thuc-lam-viec-33-n2579.html
Bạn đã từng nghe đến 残業 (tăng ca)、地獄労働 (lao động địa ngục) và ブラック企業 (doanh nghiệp...
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...