Phân biệt các từ 以下・未満

以下 và 未満, bạn có chắc là bạn đã hiểu chính xác hai từ này?

Cái nào là "nhỏ hơn" và cái nào là "nhỏ hơn hoặc bằng" nhỉ? Cùng Kosei khám phá ngay nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt
以下  未満

phân biệt từ 以下・未満

 

 

「以下・いか」 DĨ-HẠ : nhỏ hơn hoặc bằng

Thường được dùng trong toán học hoặc các văn bản pháp luật, giới hạn「以下」của một giá trị gốc, là tập hợp các giá trị nhỏ hơn và bằng số đó.

  • Ví dụ 

Giới hạn của từ「一万円以下」là bao gồm số tiền nhỏ hơn và bằng 10.000 yên.

Giới hạn của từ 「平均以下」là bao gồm các giá trị nhỏ hơn và bằng giá trị trung bình.

Đối lập với 「以下」thì có nhiều sự lựa chọn hơn, ví dụ như 「より上」、「を超えて」、「超」

 

「未満・みまん」 <VỊ-MÃN> : chưa đủ, chưa tới, dưới

Nghĩa đen của từ「未満」là “vẫn chưa đủ”, miêu tả một giá trị vẫn chưa đạt tới một giá trị gốc nào đó.

Giới hạn của「未満」không bao gồm giá trị gốc.

 

  • Ví dụ

Giới hạn của「18歳未満」thì sẽ bao gồm những người dưới 18 tuổi, chưa đủ 18 tuổi và không bao gồm những người đủ 18 tuổi trở lên.

「以上・いじょう」- lớn hơn hoặc bằng đối lập với phạm vi của「未満」

 

 

  • Ví dụ

18歳未満立入禁止」: những người chưa đủ 18 tuổi thì không được vào.

18歳以上りできる」: những người lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi thì được vào.

 

 

Đến đây thì có lẽ bạn thấy được sự khác biệt rõ rệt giữa hai từ「以下未満rồi đúng không. Tuy nhiên, trên thực tế, cách giải thích trên là hoàn toàn đúng với các trường hợp cần đến sự chính xác như trong các bài toán hay các điều luật.

Nhưng trong nhiều tình huống khác trong cuộc sống, thì cách hiểu của 以下」 sẽ không hoàn toàn là “lớn hơn hoặc bằng giá trị gốc” nữa.

 

 

  • Ví dụ câu sau: 「あいつの能力は小学生以下だ。」

Nếu dịch theo cách giải thích ở trên, câu này sẽ được hiểu là “Năng lực của nó chỉ bằng hoặc kém hơn học sinh tiểu học thôi.”

Nhưng hóa ra, người Nhật lại hiểu câu này là “Năng lực của nó còn không bằng/kém hơn học sinh tiểu học.”

Tương tự với các từ khác như 「以上」「以外」「以内」「以前」「以後」「以降」「以来」, giá trị gốc cũng không được tính vào trong phạm vi loại trừ.

 

  • Ví dụ (a): 「想像以上だった」

(Đúng) “Hơn hẳn, vượt xa tưởng tượng của tôi”

(Không đúng) “Bằng hoặc hơn so với tưởng tượng của tôi”

 

  • Ví dụ (b): 「関係者以外立入禁止」

(Đúng) “Ngoài những người liên quan thì không ai được vào.”

(Không đúng) “Những người liên quan hoặc những người khác thì không được vào” thì thành ra là không ai được vào nữa rồi!

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei xem thêm các phim ngắn bổ ích khác nhé: >>>Học từ vựng tiếng Nhật qua phim ngắn: Nếu băng tan hết thì Trái Đất sẽ thế nào?

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-da-bao-gio-biet-n2539.html
Câu です thường được cho là khiến cho câu nói có sắc thái lịch sự hơn. Có thật...
http://kosei.vn/moi-tiet-lo-cach-phan-biet-va-de-hieu-nhat-n2538.html
Hai từ 「回答」và「解答」không những có cùng cách đọc mà ý nghĩa cũng na...
http://kosei.vn/biet-het-cac-thanh-ngu-tieng-nhat-thong-dung-ve-trong-vai-phut-n2537.html
「逃げる」- bỏ chạy, nghe chẳng ngầu chút nào nhỉ? Nhưng trong tiếng Nhật lại có nhiều câu...
http://kosei.vn/phat-hien-cach-phan-biet-va-de-dang-n2530.html
「ビュッフェ - Buffet」và「バイキング - Viking」đều là hình thức thưởng thức ẩm thực...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close