Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

和服 - Kimono là một từ đã được quốc tế hóa với ý nghĩa Trang phục truyền thống Nhật Bản. Thế còn 和服 chẳng phải cũng nói tới trang phục truyền thống của người Nhật sao? Hai từ này là một hay có gì khác biệt?

Cùng Kosei tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

和服・着物・呉服・反物

 

和服・わふくHÒA-PHỤC /Trang phục truyền thống Nhật Bản

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

 

Vào thời Minh Trị, phong cách ăn mặc theo kiểu phương Tây(西洋・せいよう) bắt được được du nhập vào Nhật Bản. Để phân biệt trang phục truyền thống đã tồn tại từ lâu đời của dân tộc Nhật với loại trang phục ngoại lai, người ta bắt đầu gọi trang phục truyền thống là 和服・わふく(和=日本) còn Tây trang thì được gọi bằng cái tên 洋服・よふく.

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

 

着物・きもの TRƯỚC-VẬT /Kimono, một loại trang phục truyền thống Nhật Bản

Vốn dĩ như các Hán tự của từ này thể hiện, 着物=着る(mặc lên)もの(vật) là tên gọi chung của các loại trang phục dùng để mặc lên người. Nhưng ngày nay, khi nhắc tới Kimono thì ta đều liên tưởng tới một loại trang phục truyền thống Nhật Bản (和服) mà thôi.

 

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

 

Cho tới thời Edo thì quần áo phương Tây vẫn chưa được biết đến ở Nhật Bản, đồng nghĩa với việc toàn dân đều mặc trang phục truyền thống, chính vì vậy mà 着物=着るもの. Tuy nhiên, như các bạn cũng đã biết về cuộc đổ bộ của trang phục phương Tây lên quần đảo Nhật Bản vào thời Minh Trị, khiến cho khái niệm 着物 vốn là mang ý nghĩa “trang phục mà người dân Nhật Bản mặc” trở thành “trang phục truyền thống Nhật Bản”, tương tự với 和服.

 

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

 

Ngày nay, khi văn hóa Nhật trở nên ngày càng phổ biến và thu hút sự quan tâm của cộng đồng toàn thế giới, từ [Kimono] đã trở thành một từ quốc tế với ý nghĩa “trang phục của dân tộc Nhật Bản”.

反物 và 呉服 đều là các tên gọi chung cho nguyên liệu vải dệt dùng để làm nên các trang phục truyền thống, tuy nhiên chúng mang những sắc thái biểu hiện các nhau.

 

呉服・ごふくNGÔ-PHỤC/ Trang phục làm từ sợi tơ

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu
Nhìn bên ngoài, thì 呉服 trông cũng giống Kimono bình thường

 

Hán tự 呉 - NGÔ bắt nguồn từ nước Ngô, một đất nước Trung quốc cổ đại, vì thế 呉服 được hiểu là loại vải dệt theo phương pháp dệt vải của nước Ngô.

Vào thời Edo, trang phục được làm từ vải dệt sợi bông(綿・めん)được gọi là 太物(ふともの), còn trang phục được làm theo kiểu nước Ngô từ vải dệt từ sợi tơ (正絹・しょうけん)thì được gọi là 呉服.


Chất liệu vải dệt sợi tơ  (正絹)

 

 


Chất liệu vải dệt sợi bông (綿)

 

Tương tự,  cửa tiệm bán vải vóc, trang phục từ sợi bông sẽ được gọi là 太物屋・ふとものや, còn các 呉服屋・ごふくや là nơi bán quần áo từ chất liệu tơ.

Nhưng cũng cần một cái tên cho một cửa tiệm trang phục bán cả hai loại sản phẩm nói trên chứ nhỉ? Câu trả lời là khi về chung dưới một mái nhà thì người ta sẽ gọi nơi đó là 着物屋.

 

 

反物・たんもの PHẢN-VẬT/ Cuộn vải để may trang phục truyền thống

Phân biệt nhanh nhất 3 từ 和服・着物・呉服・反物 cực kì dễ hiểu

 

Hán tự 反 - PHẢN có nghĩa là cuộn vải, 反物 có nghĩa là cuộn vải dùng để may được một bộ trang phục truyền thống (着物・和服). Bên cạnh đó thì từ này cũng có thể được coi như tên gọi chung của các loại vải dệt dùng để may trang phục truyền thống Nhật Bản.

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Dễ dàng phân biệt 3 từ 祝日・祭日・祝祭日, ghi nhớ lâu

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/5-thanh-ngu-tieng-nhat-lien-quan-den-chiec-co-hay-ban-nen-biet-n2480.html
Hán tự 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến hóa thế nào trong thông qua...
http://kosei.vn/phan-biet-4-tu-nhanh-chong-de-hieu-n2474.html
Cả 4 từ 天気・天候・気候・気象 dường như đều nói về tình hình thời tiết nhỉ? Phân...
http://kosei.vn/ban-co-tin-tu-long-chi-nguoi-mac-hoi-chung-hoc-sinh-cap-hai-trong-tieng-nhat-n2456.html
Trong tiếng Nhật, 中二病  chỉ  người mắc hội chứng cấp hai, ủa sao học cấp hai mà cũng là...
http://kosei.vn/phan-biet-mot-cach-de-dang-nho-lau-nhat-n2449.html
Phân biệt ゆっくり và のんびり đều có nghĩa là 'thong thả, thoải mái', có bạn...
http://kosei.vn/4-tu-long-gian-qua-mat-khon-33-tu-vung-tieng-nhat-n2-n2440.html
キレやすくなった若者 - Những người dễ bị kích động và trở nên tức giận đến nỗi tấn...
http://kosei.vn/cach-tot-nhat-phan-biet-va-nhanh-chong-n2432.html
「在宅ワーカ」và「内職」đều dùng để chỉ những công việc làm tại nhà và...
http://kosei.vn/luc-tim-7-tu-vung-chi-trai-dep-khac-ngoai-quot-ikemen-quot-theo-chu-de-trong-tieng-nhat-n2416.html
イケメン - Ikemen, từ dành để gọi các chàng trai có gương mặt đẹp trai, quyến rũ khiến...
http://kosei.vn/3-tu-long-tieng-nhat-thu-vi-lien-quan-den-cay-cu-cai-n2400.html
大根役者, rõ ràng đang nói đến 大根 - cây củ cải mà sao có vẻ...không...
http://kosei.vn/de-dang-phan-biet-3-tu-ghi-nho-lau-n2393.html
Trên lịch của người Nhật, các ngày nghỉ và ngày lễ có thể được gọi bằng...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close