Mách bạn cách phân biệt 愛 và 恋 dễ hiểu nhất

Đều là “Tình yêu” nhưng「愛」và「恋」 mang ý nghĩa không hoàn toàn giống nhau trong tiếng Nhật, thậm chí cho tới nay, sự khác biệt giữa hai cách hình dung về “Tình yêu” vẫn còn là chủ đề nổi trội trong văn học, triết học và nghệ thuật.

Để hiểu rõ hơn về sự lý giải này, hãy cùng Kosei nhìn lại lịch sử của hai từ này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

Mách bạn cách phân biệt 愛 và 恋 dễ hiểu nhất

「愛・あい」 Ái: /tình yêu (với một đối tượng nào đó)/

  • coi đối phương là gốc.
  • hàm ý đến sự vĩnh cửu, vĩnh hằng
  • mang đến cảm giác an tâm, an toàn

 

「愛・あい」vốn là một thuật ngữ được dùng trong Phật giáo Trung Quốc, đại diện cho ‘Dục vọng mạnh mẽ’. Khi được du nhập tới Nhật và trở thành một từ trong tiếng Nhật, thì ý nghĩa của nó ít nhiều thay đổi, chỉ được coi như tương đương với 「思い・おもひ (suy nghĩ, cảm tình với một đối tượng nào đó.

Đến thời Minh Trị, với sự xuất hiện của các ngôn ngữ Tây phương, sắc thái của「愛・あい」lúc này được đẩy mạnh lên và được đem ra dùng để tương ứng với các khái niệm như love (tiếng Anh) hay amour (tiếng Pháp) cho tới tận ngày nay.

Chưa hết, trong quan niệm của Thiên Chúa giáo, biểu hiện của「愛・あい」là đức hy sinh, giống như việc Chúa hi sinh thân mình để ban hạnh phúc cho loài người, đó chính là tình yêu.

Với cách hiểu này, 「愛・あい」thường được dùng để nói tới

家族愛・かぞくあい /tình yêu gia đình/

人類愛・じんるいあい /tình yêu nhân loại/

動物愛・どうぶつあい /tình yêu động vật/

自然愛・しぜんあい /tình yêu thiên nhiên/

Đối tượng của 「愛・あい」rất rộng và có tình bao hàm, đồng thời có hàm ý về mức độ tình cảm sâu đậm, lâu dài hơn rất nhiều so với 「恋・こい」.

 

「恋・こい」 Luyến /tình yêu đến từ sự thu hút lẫn nhau của hai người/

  • dùng bản thân người nói làm gốc.
  • hàm ý một khoảng thời gian nào đó
  • ẩn chứa những lo âu

「恋・こい」được sinh ra trên nước Nhật và cũng đã tồn tại từ lâu đời. Trước khi 「愛・あい」được biết đến phổ biến ở Nhật, thì chính「恋・こい」 đã được dùng như một từ tương đương với「思い・おもひ」.

Tuy nhiên vào thời đó,「恋・こい」, trên thực tế cũng bao hàm cả ý nghĩa về “tình cảm” dành cho động vật, thời tiết, mùa màng... nhưng chủ yếu, từ này thường được dùng để diễn tả tình cảm nam nữ.

Từ xưa đến nay, 「恋・こい」phần nhiều nói về sự thu hút dị tính (nam và nữ) mạnh mẽ lẫn nhau, còn ít khi được dùng để nói về khía cạnh như đức hi sinh hay sự cho đi. Chính vì vậy 「恋・こい」cũng tạo ra ấn tượng về mối quan hệ có ít tính bản chất và kém sâu đậm hơn so với 「愛・あい」.

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Phân biệt 4 từ 天気・天候・気候・気象 nhanh chóng, dễ hiểu

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Nếu có ai đó nói 耳が痛い, thì cũng chưa chắc là anh ta đang "bị đau tai" thật...
http://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4...
http://kosei.vn/can-nho-10-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ka-n2581.html
Trong tiếng Nhật có quán dụng ngữ 聞くは一時の恥聞かぬは一生の恥 , tương tự với "Muốn biết...
http://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-cai-cach-phuong-thuc-lam-viec-33-n2579.html
Bạn đã từng nghe đến 残業 (tăng ca)、地獄労働 (lao động địa ngục) và ブラック企業 (doanh nghiệp...
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...