Thật dễ dàng phân biệt các từ 電気・電器・電機 khi học từ vựng tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật, các từ  「電気」「電器」và「電機」đều được đọc là 「でんき」, tuy nhiên về mặt ý nghĩa của chúng thì có sự khác biệt.

Nếu bạn từng bối rối khi sử dụng 3 từ này, cùng Kosei tìm hiểu cách phân biệt trong bài viết này nhé ^^

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt
電気 電器 電機

Học từ vựng tiếng Nhật  theo chủ đề - Phân biệt các từ 電気・電器・電機

 

Trong tiếng Nhật, các từ  「電気」「電器」「電機」đều được đọc là 「でんき」, tuy nhiên về mặt ý nghĩa của chúng thì có sự khác biệt. Cụ thể:

 

電気  là cách gọi chung của các hiện tượng vật lý làm phát sinh ra điện như ma sát điện, tháo gỡ điện, dòng điện, điện lực, bóng điện

 

Còn 電器電機 là các đối tượng sử dụng 電気 để hoạt động.

 

Có ý kiến cho rằng, 電器 dùng để chỉ các đối tượng có kích cỡ nhỏ, còn 電機 dùng để chỉ các vật có kích cỡ lớn.

 

Tuy nhiên, nếu phân biệt theo cách đó thì liệu chiếc tivi to sẽ được gọi là  電機 còn chiếc tivi nhỏ thì ta gọi là 電器 ? Câu trả lời là không.

 

電器   là từ được lược bớt từ 電気器具(でんききぐ), dùng để chỉ các công cụ, thiết bị điện thường dùng trong sinh hoạt hàng ngày.

 

Học từ vựng tiếng Nhật  theo chủ đề - Phân biệt các từ 電気・電器・電機

 

電機 là từ dùng để chỉ các loại máy móc, cơ giới cần được lắp đặt, sư dụng mô-tơ điện để hoạt động, tương tự như 電気機械(でんききかい)

 

Học từ vựng tiếng Nhật  theo chủ đề - Phân biệt các từ 電気・電器・電機

 

Các vật dụng có chứa hán tự như 加温器 (máy tạo độ ẩm)、炊飯器 (mồi cơm điện) và cả một số vật dụng chứa hậu tố 機  như 掃除機 (máy hút bụi)、洗濯機 (máy giặt) đều được xếp chung vào là 電器.

 

Tuy nhiên, 電機 cũng là từ dùng chung cho tất cả các loại máy móc sử dụng điện năng, chính vì vậy 電器 cũng được coi là một loại 電機, chính vì vậy mà trên nhiều đồ gia dụng đều được ghi「電機メーカー」để thể biểu hiện rằng đây là sản phẩm điện cơ.

 

Một số doanh nghiệp hay cửa hàng có cách đặt tên gây tranh cãi như là 「日本電気 (cung cấp sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông」「三洋電機 (Tập đoàn Sanyo)」 「松下電器 (Tập đoàn Panasonic)」.

 

Nguồn: https://chigai-allguide.com/

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei xem thêm các phim ngắn bổ ích khác nhé: >>>Học từ vựng tiếng Nhật qua phim ngắn: Nếu băng tan hết thì Trái Đất sẽ thế nào?

 

 

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-da-bao-gio-biet-n2539.html
Câu です thường được cho là khiến cho câu nói có sắc thái lịch sự hơn. Có thật...
http://kosei.vn/moi-tiet-lo-cach-phan-biet-va-de-hieu-nhat-n2538.html
Hai từ 「回答」và「解答」không những có cùng cách đọc mà ý nghĩa cũng na...
http://kosei.vn/biet-het-cac-thanh-ngu-tieng-nhat-thong-dung-ve-trong-vai-phut-n2537.html
「逃げる」- bỏ chạy, nghe chẳng ngầu chút nào nhỉ? Nhưng trong tiếng Nhật lại có nhiều câu...
http://kosei.vn/phat-hien-cach-phan-biet-va-de-dang-n2530.html
「ビュッフェ - Buffet」và「バイキング - Viking」đều là hình thức thưởng thức ẩm thực...
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN HẰNG TUẦN

Đăng kí nhận ngay tài liệu học tiếng Nhật bổ ích nhất

2019 MIỄN PHÍ

close