Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Nhật

Bài viết này Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan nhất về cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Nhật. Tùy từng trường hợp, đối tượng, địa vị, tuổi tác,… lại có các cách xưng hô khác nhau. Khi nào thì dùng san, sama, chan, …...

Cách xưng hô trong giao tiếp tiếng Nhật

cách xưng hô trong giao tiếp tiếng nhật

1. Ngôi thứ nhất

わたし:watashi: tôi
わたくし:watakushi: tôi (kính ngữ)
わたしたち:watashitachi: chúng tôi
あたし:atashi: tôi (cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng)
ぼく:boku: tôi (cách xưng hô của con trai)
おれ:ore: tao (cách xưng hô suồng sã)

2. Ngôi thứ hai

あなた:anata: bạn
おまえ:omae: Mày (cách xưng hô suồng sã)
きみ:kimi: em (dùng với nghĩa thân mật, thường sử dụng với người yêu)

3. Ngôi thứ ba

かれ:kare: anh ấy
かのじょ: kanojo: cô ấy
かれら:karera: họ
あのひと: ano hito/ あのかた: ano kata: vị ấy, ngài ấy

4. Hậu tố đứng sau tên

さん

san: là cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật, có thể áp dụng cho cả nam và nữ. Cách nói này thường được sử dụng trong những trường hợp bạn không biết phải xưng hô vớ người đối diện như thế nào
Chú ý: Không được sử dụng “san” sau tên mình, việc này được coi là cực kỳ bất lịch sự
Ngoài ra có thể thêm “san” vào một số danh từ. Ví dụ như Fuji san (núi Fuji), Honya san (cửa hàng sách),… nên tránh nhầm lẫn với tên người.
Bên cạnh đó giới trẻ Nhật ngày nay thường sử dụng những nickname như Yuki3, Yoshihiro3,… do số 3 phiên âm trong tiếng Nhật là “san”

ちゃん

chan: được sử dụng chủ yếu với tên trẻ con, con gái, người yêu, bạn bè 1 cách thân mật. Chan sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi, tuy nhiên trong trường hợp ông Ojiichan, bà Obaachan cách nói này mang ý nghĩa ông bà khi về già không thể tự chăm sóc bản thân nên quay về trạng thái như trẻ em^^

くん

kun: gọi tên con trai 1 cách thân mật, sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi. Trong lớp học ở Nhật, các học sinh nam thường được gọi theo cách này.

さま

sama: sử dụng với ý nghĩa kính trọng (với khách hàng). Tuy nhiên trong một số trường hợp mang ý nghĩa mỉa mai, khinh bỉ đối với những người có tính trưởng giả học làm sang. Đặc biệt không được dùng “sama” sau tên mình. Cách nói này cực kỳ bất lịch sự

ちゃま

chama: mang ý nghĩa kính trọng, ngưỡng mộ đối với kiến thức, tài năng một người nào đó, dù tuổi tác không bằng

せんせい

sensei: dùng với những người có kiến thức sâu rộng, mình nhận được kiến thức từ người đó (hay dùng với giáo viên, bác sĩ, giáo sư…)

どの

dono: dùng với những người thể hiện thái độ cực kỳ kính trọng. Dùng với ông chủ, cấp trên. Tuy nhiên các nói này hiếm khi sử dụng trong văn phong Nhật Bản

shi: từ này có mức độ lịch sự nằm giữa san và sama, thường dùng cho những người có chuyên môn như kỹ sư, luật sư

せんぱい

senpai: dùng cho đàn anh, người đi trước

こうはい

kouhai: dùng cho đàn em, người đi sau

ゃちょう

shachou: giám đốc

ぶちょう

buchou: trưởng phòng

かちょう

kachou: tổ trưởng

おきゃくさま

okyakusama: khách hàng

5. Xưng hô trong gia đình Nhật

Khi nói về thành viên gia đình mình

Trong gia đình: bố mẹ thường gọi tên con cái. Ví dụ như Natsuki, Kano, Yuki hoặc thêm ちゃんchan/ くんkun sau tên Natsuki chan/ Kano kun
Con trai: むすこ musuko
Con gái: むすめ musume
Bố: おとうさん otousan/ ちち chichi
Mẹ: おかあさん okaasan/ はは haha
Bố mẹ: りょうしん ryoushin
Ông: おじいさん ojisan/ おじいちゃん ojiichan
Bà: おばあさん obaasan/ おばあちゃん obaachan
Cô, dì: おばさん obasan/ おばちゃん obachan
Chú, bác: おじさん ojisan/ おじちゃん ojichan

Khi dùng ちゃん chan mang nghĩa thân mật hơn
Anh: あに ani
Chị: あね ane
Em gái: いもうと imouto
Em trai: おとうと otouto

Khi nói về thành viên trong gia đình người khác

Bố mẹ: りょうしん ryoushin
Con trai: むすこさん musukosan
Con gái: むすめさん musumesan
Anh: おにいいさん oniisan
Chị: おねえさん oneesan
Em gái: いもうとさん imoutosan
Em trai: おとうとさん otoutosan

Ở bài tiếp các bạn sẽ học kỹ hơn cách xưng hô trong gia đình và học hàng. Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học tiếp nhé 

>>> Từ vựng về gia đình, họ hàng trong tiếng Nhật

>>> Khóa học N3

>>> Tên các loài động vật tiếng Nhật

>>> Giao tiếp tiếng nhật chủ đề Sở thích

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/nhung-cau-tieng-nhat-hai-huoc-de-nho-nhat-33-n3057.html
Tiếp nối những câu giao tiếp cơ bản thì hôm nay Kosei sẽ giới thiệu những câu tiếng Nhật...
https://kosei.vn/nhung-cum-tu-long-gioi-tre-nhat-hay-dung-khi-giao-tiep-n761.html
Chủ đề Những cụm từ lóng giới trẻ Nhật hay dùng khi giao tiếp của trung tâm tiếng Nhật Kosei...
https://kosei.vn/10-cau-noi-chuan-ban-trai-ngon-tinh-33-n2276.html
10 câu nói chuẩn bạn trai ngôn tình khiến các bạn nữ nghe xong là cứ phải đồ ầm ầm....
https://kosei.vn/9-cau-khong-nen-noi-trong-tieng-nhat-phai-nam-long-n2240.html
Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học 9 câu không nên nói trong tiếng Nhật phải nằm...
https://kosei.vn/10-cau-tieng-nhat-ban-nen-noi-khi-den-muon-n2230.html
Sau đây là 10 câu nói tiếng Nhật banh nên nói khi đến muộn mà Trung tâm...
https://kosei.vn/20-cach-bay-to-su-dong-y-giup-do-bang-tieng-nhat-n2112.html
Hôm nay chúng ta cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu cách bày tỏ sự đồng...
https://kosei.vn/nghe-thuat-giao-tiep-tieng-nhat-doi-chu-de-tro-chuyen-n2100.html
Hãy chủ động dùng cách giao tiếp tiếng Nhật đổi chủ đề trò chuyện. Trung tâm tiếng...
https://kosei.vn/nguoi-nhat-va-12-cau-noi-cua-mieng-quot-vo-thuong-vo-phat-quot-n2087.html
Hôm nay cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu 12 câu nói cửa miệng vô thường...
https://kosei.vn/ban-da-biet-cach-mo-dau-cau-chuyen-bang-tieng-nhat-n2084.html
Bạn đã biết cách mở đầu câu chuyện bằng tiếng Nhật??? Hay chỉ đơn giản là bắt chuyện...