Trung tâm tiếng Nhật KOSEI - Địa chỉ học và đào tạo luyện thi JLPT uy tín tại Việt Nam

Học ngữ pháp tiếng Nhật N1 | Bài 3: Giới hạn, ngoài ra, thêm vào đó

Hôm nay chúng ta sẽ học ngữ pháp N1 bài 3: Giới hạn, ngoài ra, thêm vào đó theo giáo trình Shinkanzen Bunpou N1 nhé. Cùng bắt đầu với Trung tâm tiếng Nhật Kosei thôi nào!

Học ngữ pháp tiếng Nhật N1

ngữ pháp n1 bài 3

Bunpou N1 | Bài 3

Giới hạn, ngoài ra, thêm vào đó

1. ~をおいて

Ý nghĩa: Ngoại trừ

Ngoại trừ, loại trừ

Dùng với nghĩa N là duy nhất cho hành động/ việc gì đó. Riêng cụm 「なにをおいても」lại mang nghĩa là [cho dù tình trạng/ tình huống có như thế nào]

Cấu trúc

名 + をおいて

Ví dụ

l 今、こんなすばらしい色使いの染色ができる人は彼をおいてほかにいない。
Bây giờ, ngoại trừ anh ấy ra, không ai có thể nhuộm màu đẹp đến như vậy.

l 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに候補地はかんがえられない。
Nếu tổ chức hội nghị hòa bình thế giới tại Nhật Bản thì ngoài Hiroshima và Nagasaki, tôi không thể nghĩ ra được nơi nào khác.

2. ~ならでは

Ý nghĩa : Chỉ có, ngoài N ra không có

Cấu trúc

名 + ならでは

Ví dụ

l さすが歌舞伎俳優の一之助さんならではの演技だ。ほれぼれするほどリアリティーがある。
Đúng như dự đoán, đây là một màn trình diễn độc đáo của nam diễn viên Kabuki Ichinosuke. Nó rất chân thực. (chỉ có màn trình diễn của …)

l ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイならではですよ。
Tại sao không thử đi du thuyền bằng mọi cách? Trải nghiệm này là duy nhất ở Hawaii.

3. ~にとどまらず

Ý nghĩa : Không chỉ dừng lại ở…. Mà phạm vi còn lớn hơn.

Đi sau một danh từ chỉ khu vực hoặc thời gian ... và diễn tả ý nghĩa " không chỉ thu gọn trong phạm vi đó", " không chỉ cái đó".

Cấu trúc

名/動 + にとどまらず

Ví dụ

l 農作物は、台風におそわれた直後にとどまらず、一年中その影響をうける。
Cây trồng bị ảnh hưởng không chỉ trong thời gian ngắn sau cơn bão, mà trong suốt cả năm.

l 一人の人間の明るさは、場をあかるくするにとどまらず、周囲の人々に心身の話力をも与える。
Sự tươi sáng của một người không chỉ làm tỏa sáng nơi này, mà còn cung cấp cho những người xung quanh năng lực giao tiếp của bản thân.

4. ~はおろか

Ý nghĩa: Ngay cả

Diễn tả việc đó là đương nhiên mà còn…

Dùng trong trường hợp biểu thị trạng thái việc đơn giản hơn, dễ dàng hơn còn không đạt được. AはおろかB : ngay cả B còn không thể chứ đừng nói gì đến A (A sẽ ở mức cao hơn là B). Vế B thường mang ý phủ định.

Cấu trúc

 (+助詞) + はおろか

Ví dụ

l 手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒だ。Không chỉ các món kì công, ngay cả việc nấu những món ăn đơn giản thường ngày cũng là điều khó khăn.

l 小売店を取り巻く状況は厳しい。町の専門店はおろか、有名デパートの閉店も相次いでいる。
Tình hình xung quanh các cửa hàng bán lẻ rất khó khăn. Ngay cả cửa hàng chuyên môn, hay những cửa hàng bách hóa nổi tiếng cũng dần đóng cửa

5. ~もさることながら

Ý nghĩa : Là tất nhiên, nhưng….cũng

A là hiển nhiên, không những thế B cũng vậy.

Thường sử dụng cho những sự việc được đánh giá là tốt.

Cấu trúc

名 + もさることながら

Ví dụ

l この作家が書くものは鋭い感性もさることながら、注意深く選ばれた語彙と文の運び方が素晴らしい。
Cuốn tiểu thuyết tác giả này viết vừa thể hiện sự tinh tế  vừa truyền tải nội dung và ngôn từ chọn lọc vô cùng sâu sắc.

l 彼は人柄もさることながら、その頭の働きの良さで調囲のひとをぐいぐい引っ張っていく。
Mặc dù chỉ có một mình nhưng bằng cái đầu thông minh, anh ta đã kéo mọi người vào tầm kiểm soát của mình.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học tiếp!

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N1 bài 4 

>>> Ngữ pháp N1 thật dễ dàng với các bài sau

>>> Khóa học tiếng Nhật N1

>>> Tiếng Nhật giao tiếp theo chủ đề: Yêu cầu và lời khuyên

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-20-tam-tu-suy-nghi-mang-tinh-cuong-che-n2813.html
Bài cuối cùng của series Ngữ pháp tiếng Nhật N1 bài 20 theo giáo trình Shinkanzen Bunpou N1...
https://kosei.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-19-danh-gia-cam-tuong-n2807.html
Ngữ pháp tiếng Nhật N1 bài 19 với các mẫu ngữ pháp diễn tả các đánh giá, cảm...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-18-quan-diem-ket-luan-n2806.html
Ngữ pháp N1 bài 18: Quan điểm - Kết luận của series Ngữ pháp N1 theo giáo trình Shinkanzen...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-17-nhan-manh-n2805.html
Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei tiếp tục học ngữ pháp N1 bài 17 - Các mẫu ngữ pháp...
https://kosei.vn/ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-12-nguyen-nhan-li-do-n2794.html
Trong tiếng Nhật luôn có rất nhiều mẫu ngữ pháp diễn tả Nguyên nhân - Lí do. Cùng...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-11-muc-dich-cach-thuc-n2793.html
Tiếp tục học chuỗi ngữ pháp N1 bài 11 cùng với Kosei các bạn nhé, cùng nhau cố gắng...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-10-menh-de-dien-ta-dieu-kien-trai-nguoc-n2792.html
Bài học ngữ pháp N1 bài 10 hôm nay sẽ là về mệnh đề diễn tả điều kiện trái...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-7-hanh-dong-kem-theo-them-vao-n2786.html
Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei tiếp tục theo dõi ngữ pháp N1 bài 7: Hành động...
https://kosei.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-n1-bai-6-trang-thai-n2785.html
Ngữ pháp n1 bài 6 của series Ngữ pháp N1 đem đến các mẫu ngữ pháp diễn tả Trạng...
zalo