Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Học ngữ pháp tiếng Nhật N1 | Bài 5: Liên quan, phụ thuộc, không phụ thuộc

Các mẫu ngữ pháp diễn tả sự liên quan, phụ thuộc, không phụ thuộc  sẽ được giới thiệu trong ngữ pháp N1 bài 5 của series Ngữ pháp N1 này! Cùng Kosei tìm hiểu ngay nhé!

Học ngữ pháp tiếng Nhật N1

ngữ pháp n1 bài 5

Bunpou N1 | Bài 5

 Liên quan, phụ thuộc, không phụ thuộc

1. ~いかんだ

Ý nghĩa: Tùy theo

Mang nghĩa “một việc có thực hiện được hay không còn tùy vào một nội dung hay tình trạng nào đó”.

Tương đương :  ~によって~・ ~次第で~

Cấu trúc

名 + いかんだ
AはB【 名詞 】いかんだ。
(Aは)B【 名詞 】いかんで、C
(Aは)B【 名詞 】いかんによって、C

Ví dụ

l 世界選集権大会をこの国で開催できるかどうかは国民の協力いかんだ
Có thể khai mạc  giải vô địch thế giới tại nước này hay không còn  phụ thuộc vào  sự hợp tác của công dân.

l 申し込み者数いかんではツアーを 中止しなければならないかもしれない。
Tùy theo lượng khách đăng ký mà có lẽ phải dừng các tour du lịch.

2. ~いかんにかかわらず/~いかんによらず/~いかんを問わず

Ý nghĩa: Bất kể là, không phân biệt

Hình thức sử dụng mẫu câu đó là danh từ hoặc câu bao gồm trợ từ nghi vấn.

Khi gắn với danh từ hoặc câu danh từ không có trợ từ nghi vấn thì sẽ thể hiện ý nghĩa là không phụ thuộc vào cách thức… hoặc không phải là phương pháp của…

Trường hợp gắn với danh từ kèm theo trợ từ nghi vấn いつ/だれ/どこ/どのsẽ mang ý nghĩa không liên quan đến…mà toàn bộ là…

Cấu trúc

 () + いかんにかかわらずいかんによらず
 + いかんを問わず

Ví dụ

l 内容のいかんにかかわらず、個人情報の問い合わせにはお答えしておりません。
Bất kể nội dung gì, không trả lời vào phần câu hỏi thông tin cá nhân.

l 明日の試合の結果いかんによらず、優勝できないことは決まってしまった。
Bất kể kết quả trận đấu ngày mai thế nào, việc anh ta không thể giành chức vô địch đã được quyết định.

3. ~をものともせず(に)

Ý nghĩa: Bất chấp/ mặc kệ

Dùng với ý là thực hiện việc gì đó một cách can đảm, không sợ hãi bất chấp đối mặt với điều kiện khắt khehay khó khăn.

Cấu trúc

名 + をものともせず(に)

Ví dụ

l 彼は体の障害をものともせずに,精力的に活動している。
Bất chấp những trở ngại của bản thân, anh ấy luôn hoạt động bằng năng lượng tích cực.

l 母は強かった。がんの宣告をものともせず、最期まで明るくふるまった。
Mẹ thật kiên cường. Mặc kệ thông báo về bệnh ung thư, cho đến giai đoạn cuối, bà vẫn cư xử rõ ràng.

4. ~をよそに

Ý nghĩa: Không bận tâm đến, không để ý đến.

Cấu trúc

名 + をよそに

Ví dụ

l 家族の心配をよそに, 子供は退院したそのひから友達と遊びにでかけた。
Không bận tâm đến sự lo lắng của gia đình, đứa trẻ bỏ ra ngoài chơi với bạn kể từ ngày xuất viện.

l 住民たちの抗議行動をよそに、ダムの建設計画が進められている。Bỏ qua sự phản đối của người dân, kế hoạch xây dựng con đập vẫn tiếp tục.

5. ~ならいざしらず

Ý nghĩa: Nếu là….. thì được nhưng

A là chấp nhận được, nhưng B thì không thể . Hay, A thì còn có, nhưng B thì không.

名/普通形の) + ならいざしらず
ナ形 + なの + ならいざしらず
 + なの + ならいざしらず

Ví dụ

l 安いホテルならいざしらず、一流ホテルでこんなにサービスが悪いなんて許せない。
Nếu là khách sạn bình dân thì được, nhưng không thể chấp nhận dịch vụ tồi tệ như thế này tại  khách sạn hàng đầu.

l 祖父母の代ならいざしらず、今の時代に ”手ぬぐい”なんてあまり使わないよ。
Nếu là thời đại của ông bà thì được, nhưng thời đại ngày nay, Chiếc khăn tay không còn được sử dụng nhiều nữa.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học tiếp >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N1 bài 6

Học hết ngữ pháp N1 ở đây nha >>> Ngữ pháp N1 thật dễ dàng với các bài sau

>>> Tiếng Nhật giao tiếp theo chủ đề: Yêu cầu và lời khuyên

TIN LIÊN QUAN