Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT

Hướng dẫn không-thể-chi-tiết-hơn về cách điền hồ sơ JLPT cho các sĩ tử đây!! Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei đọc thật kĩ và điền thật nắn nót nhé!

Chia sẻ

 

>>> Từ vựng N2 - Bài 6: お金を使いすぎました! (Vung tiền quá trán rồi!)

>>> Tổng hợp các mẫu câu tiếng Nhật thông dụng người Việt hay dùng

 

 

Hướng dẫn điền hồ sơ JLPT

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT



Lưu ý 1: trước khi điền hồ sơ

  • Chỉ có 1 form hồ sơ duy nhất cho tất cả các cấp độ JLPT.
  • Mỗi đợt thi có mẫu hồ sơ riêng, không thể dùng lại hồ sơ từ các đợt thi trước. Mỗi bộ hồ sơ sẽ gồm 3 tờ phiếu điền thông tin (A, B và C). Bạn cần điền phiếu A bằng bút bi, viết đậm nét vì các từ B và C sẽ được in trực tiếp từ phiếu A xuống khi bạn viết.
  • Trên form hồ sơ này có các chỗ trống có đánh số thứ tự từ 1-32 là các vị trí các bạn cần điền thông tin vào. Không điền thông tin vào các vị trí khác.
  • Hướng dẫn chi tiết về các quy trình đăng kí, dự thi và nhận kết quả kì thi JLPT (bằng tiếng Anh và tiếng Nhật) được ghi trong sổ tay bán kèm với mỗi bộ hồ sơ đăng kí thi, ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo các thông tin đó trên trang web https://www.jlpt.jp/e/index.html
     

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPTHướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT

*Đây là toàn cảnh tờ phiếu A mà các bạn sẽ phải điền đây ạ ^^ Phiếu B và phiếu C cũng sẽ tương tự như thế này nha!

 

Cuối cùng là hãy hít thở sâu, bình tĩnh điền từng thông tin theo hướng dẫn dưới đây nhé!

  1. Test Level: Cấp độ bài thi, ở ô này đã in sẵn chữ N, bạn cần điền thêm chữ số từ 1-5 dựa vào cấp độ bạn tham gia thi
     
  2. Test site: Thành phố nơi bạn tham gia dự kì thi (vd: Hà Nội)
     
  3. Name: Họ tên đầy đủ của thí sinh, bạn cần viết đầy đủ cả họ và tên mình bằng chữ in hoa, không dấu, mỗi ô trống chỉ ghi một chữ cái, giữa mỗi từ cần cách ra một ô trống.
     

*Lưu ý cách viết các chữ cái in hoa, mỗi ô trống chỉ viết 1 chữ cái duy nhất

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT

* Ví dụ về cách viết tên Đúng (dòng trên cùng) và các cách viết tên Sai (Dòng 2: sai vì giữa các từ không cách 1 ô trống; Dòng 3: sai vì để trống 1 ô dầu tiên)

 

  1. Gender: Giới tính, bạn cần tích (✓) vào chỉ 1 trong 2 hai ô Male (Nam) hoặc Female (Nữ)
     
  2. Date of Birth: Ngày, tháng, năm sinh, bạn cần điền các thông tin gồm Year (Năm sinh), Month (Tháng sinh) và Day (Ngày sinh) bằng các chữ số, mỗi ô trống chỉ ghi 1 chữ số. Chú ý, các thông tin đều cần được ghi đủ chữ số, ví dụ bạn sinh tháng 2, bạn cần điền 0-2.
     

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT

 

  1. 8-digit passcode (numbers only) for Only Test Results Announcement: mật khẩu 8 chữ số để tra kết qua bài thi qua mạng, ở đây, bạn cần điền một dãy gồm 8 chữ số, do bạn tự nghĩ và cần ghi nhớ, hoặc lưu giữ lại để phục vụ cho việc tra kết quả bài thi JLPT sau này.
    Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT

     
  2. Native Language: quốc ngữ, ở đây bạn cần ghi mã số của ngôn ngữ của mình được quy định tại bảng Native Language Codes (Mã ngôn ngữ mẹ đẻ) ở trang 24 cuốn sổ tay hướng dẫn bán kèm theo hồ sơ. Mã số của tiếng Việt là : 142
     
  3. Address: địa chỉ, bạn cần điền địa chỉ nơi bạn muốn nhận thư thẻ dự thi. Trong đó, Street/Suburd (Tên đường), City/State (Thành phố/Tỉnh), Country/Area (Quốc gia/Vùng lãnh thổ), Postal Code (Mã Bưu Điện), Telephone No. (Số điện thoại), E-mail (Địa chỉ hộp thư điện tử)
  4. Institution where you are studying (or studied) Japanese-Language: cơ sở giáo dục nơi bạn đang hoặc đã từng học tiếng Nhật, thông tin này không bắt buộc, bạn có thể ghi  hoặc không ghi.

Trong các câu hỏi từ 10-13, bạn cần đọc và chọn 1 nội dung thích hợp trong các lựa chọn từ 1-6 ở mỗi câu hỏi để điền vào chỗ trống.
 

  1. Place where you are learning Japanese, chọn số thích hợp từ 1-6 trong các lựa chọn dưới đây phù hợp với miêu tả về nơi bạn đang học tiếng Nhật, để điền vào ô trống

(1) Hiện tại, bạn đang học tiếng Nhật ở trường Tiểu học (cấp 1)

(2) Hiện tại, bạn đang học tiếng Nhật ở trường Trung học cơ sở (cấp 2) hoặc Trung học phổ thông (cấp 3)

(3) Hiện tại, bạn đang học chuyên về tiếng Nhật ở trường Đại học hoặc sau đại học

(4) Hiện tại, bạn đang học tiếng Nhật ở trường Đại học hoặc sau đại học, nhưng không chuyên

(5) Hiện tại, bạn đang học tiếng Nhật tại các cơ sở giảng dạy tiếng Nhật khác (ví dụ: các trung tâm Tiếng Nhật)

(6) Hiện tại, bạn không theo học tại các cơ sở giảng dạy tiếng Nhật liệt kê ở trên
 

  1. Reason for taking this exam, điền vào ô trống chữ số từ 1-8 tương ứng với các lựa chọn dưới đây miêu tả tốt nhất về lí do bạn tham dự kì thi này,

(1) Chứng chỉ JLPT cần thiết cho việc thi tuyển vào đại học ở nước bạn (Việt Nam)

(2) Chứng chỉ JLPT cần thiết cho việc thi tuyển vào đại học ở Nhật Bản

(3) Chứng chỉ JLPT cần thiết cho việc thi tuyển hoặc để chứng minh năng lực của bạn với để đáp ứng các cơ sở giáo dục khác tại Việt Nam

(4) Chứng chỉ JLPT cần thiết cho việc thi tuyển hoặc để chứng minh năng lực của bạn với để đáp ứng các cơ sở giáo dục khác tại Nhật Bản

(5) Chứng chỉ JLPT cần thiết trong công việc, cần có khi đi xin việc hoặc để tối ưu chế độ lương hoặc chế độ thăng tiến tại doanh nghiệp ở Việt Nam

(6) Chứng chỉ JLPT cần thiết trong công việc, cần có khi đi xin việc hoặc để tối ưu chế độ lương hoặc chế độ thăng tiến tại doanh nghiệp ở Nhật Bản

(7) Để đánh giá năng lực tiếng Nhật của bản thân, nằm ngoài các lí do nói trên

(8) Các lí do khác
 

  1. Occupation, nghề nghiệp, điền vào ô trống chữ số từ 1-6 tương ứng với các lựa chọn dưới đây miêu tả tốt nhất về nghề nghiệp của bạn

(1) Học sinh Tiểu học (cấp 1)

(2) Học sinh Trung học cơ sở (cấp 2) hoặc Trung học phổ thông (cấp 3)

(3) Sinh viên đại học hoặc sau đại học (đã tốt nghiệp đại học)

(4) Học viên tại các cơ sở giáo dục khác (ví dụ như học viên tại trung tâm tiếng Nhật)

(5) Công nhân, viên chức, người đi làm (bắt buộc trả lời câu 13)

(6) Khác
 

  1. Chỉ trả lời khi bạn lựa chọn số (5) của câu 12, khi đó bạn cần điền vào ô trống chữ số từ 1-6 tương ứng với các lựa chọn phù hợp nhất

(1) Sử dụng tiếng Nhật khi làm công việc giáo viên giảng dạy tại một cơ sở giáo dục

(2) Sử dụng tiếng Nhật khi làm công việc công chức, nhân viên xã hội

(3) Sử dụng tiếng Nhật khi làm công việc nhân viên doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như sản xuất, xây dựng, truyền thông hoặc công nghệ thông tin.

(4) Sử dụng tiếng Nhật khi làm công việc nhân viên doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như dịch vụ, du lịch, khách sạn.

(6) Sử dụng tiếng Nhật trong các công việc khác nằm ngoài 1~4

(7) Không sử dụng tiếng Nhật trong công việc
 

  1. Media via which you come into contact with Japanese language, có các lựa chọn từ 1-9 về phương tiện truyền thông mà thông qua đó bạn được nghe hoặc đọc về tiếng Nhật bên ngoài các lớp học. Khoanh tròn vào số tương ứng với lựa chọn của bạn, có thể có nhiều câu trả lời.

(1) Chương trình thời sự, phóng sự

(2) Phim ảnh (không bao gồm phim hoạt hình)

(3) Phim hoạt hình (anime)

(4) Báo, tạp chí

(5) Sách (không bao gồm sách giáo khoa, giáo trình)

(6) Truyện tranh (manga)

(7) Các Website, kí sự

(8) Các nguồn khác

(9) Không có sự tiếp xúc, tương tác với tiếng Nhật ngoài lớp học

Trong các câu hỏi 15-19, bạn cần cung cấp thông tin về những người bạn thường tương tác bằng tiếng Nhật cùng, bạn có thể khoanh vào tất cả các lựa chọn phù hợp.
 

  1. With a teacher, với giáo viên,

(1) Nói chuyện với giáo viên bằng tiếng Nhật

(2) Nghe giáo viên giảng bài bằng tiếng Nhật

(3) Đọc những gì giáo viên viết bằng tiếng Nhật

(4) Viết bằng tiếng Nhật cho giáo viên

(5) Không cái nào trong các lựa chọn trên
 

  1. With friends, với bạn bè

(1)   Nói chuyện với bạn bề bằng tiếng Nhật

(2)   Nghe bạn bè nói bằng tiếng Nhật

(3)   Đọc những gì bạn bè viết bằng tiếng Nhật

(4)   Viết bằng tiếng Nhật cho bạn bè

(5)   Không cái nào trong các lựa chọn trên
 

  1. With family, với gia đình

(1)   Nói chuyện với gia đình bằng tiếng Nhật

(2)   Nghe gia đình nói bằng tiếng Nhật

(3)   Đọc những gì gia đình viết bằng tiếng Nhật

(4)   Viết bằng tiếng Nhật cho gia đình

(5)   Không cái nào trong các lựa chọn trên
 

  1. With a supervisor, với cấp trên

(1)   Nói chuyện với cấp trên bằng tiếng Nhật

(2)   Nghe cấp trên nói bằng tiếng Nhật

(3)   Đọc những gì cấp trên viết bằng tiếng Nhật

(4)   Viết bằng tiếng Nhật cho cấp trên

(5)   Không cái nào trong các lựa chọn trên
 

  1. With colleagues, với đồng nghiệp

(1)   Nói chuyện với đồng nghiệp bằng tiếng Nhật

(2)   Nghe đồng nghiệp nói bằng tiếng Nhật

(3)   Đọc nhừng gì đồng nghiệp viết bằng tiếng Nhật

(4)   Viết bằng tiếng Nhật cho đồng nghiệp

(5)   Không cái nào trong các lựa chọn trên
 

  1. With customers, với khách hàng

(1)   Nói chuyện với khách hàng bằng tiếng Nhật

(2)   Nghe khách hàng nói bằng tiếng Nhật

(3)   Đọc nhừng gì khách hàng viết bằng tiếng Nhật

(4)   Viết bằng tiếng Nhật cho khách hàng

(5)   Không cái nào trong các lựa chọn trên

Trong các câu hỏi từ 21-25, bạn cần cung cấp thông tin về số lần tham gia dự thi JLPT. (Viết bằng số vào ô trống). Nếu bạn chưa từng tham dự kì thi JLPT hoặc không nhớ rõ, hãy bỏ trống câu hỏi này. Nếu số lần dự thi của bạn nhiều hơn hoặc bằng 9 lần (cho một cấp độ thi), bạn chỉ cần ghi số 9 vào ô thích hợp.

Còn trong các câu hỏi từ 26-30, bạn cần cho biết kết quả của lần thi gần nhất tại trong mỗi cấp độ. Trong đó bạn cần khoanh tròn, (1) Pass: Đỗ hoặc (2) Fail: Trượt
 

  1. Photos, ảnh, số lượng yêu cầu : 2 ảnh (bạn nên chuẩn bị dư ra đề phòng viết sai hoặc ảnh bị gập, hỏng nha)

Ảnh chụp cần đáp ứng yêu cầu sau:

  • Chiều dài: 3-4cm, chiều rộng: 3 cm
  • Ảnh được chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây
  • Ghi họ và tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh
  • Ảnh có thể đen trắng hoặc có màu
  • Ảnh cần được chụp bằng máy ảnh kĩ thuật số, và cần đảm bảo được in bằng giấy in ảnh (photographic paper)
  • Ảnh không có viền

Ảnh chụp sẽ không được chấp nhận khi:

  • Ảnh có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn 3~4cm x 3 cm
  • Chụp trên phông nền tối
  • Chất lượng ảnh kém, mờ, nhòe
  • Ảnh chụp khi thí sinh đang nhắm mắt
  • Ảnh chụp khi thí sinh đang đội mũ
  • Ảnh chụp khi thí sinh đang đeo kính râm
  • Bàn tay của thí sinh xuất hiện trong ảnh
  • Ảnh chụp chung với người khác
  • Tỉ lệ gương mặt thí sinh quá to hoặc quá nhỏ so với kích thước ảnh
  • Bản sao in màu trên giấy thường của ảnh (chứ không phải ảnh thật)
  • Ảnh in trên giấy thường
     
  1. Signature, chữ kí, ở mục này, bạn cần viết chữ kí (Signature) cũng như ngày viết hồ sơ (Date) vào các chỗ trống tương ứng. Trong trường hợp một thí sinh dự thi gặp khó khăn trong việc kí tên (ví dụ như trẻ em, người khuyết tật) thì người đại diện có thể thay mặt thí sinh đó kí tên ở đây.
     
  2. Mailing Address, địa chỉ nhận thư (không tự ý xé theo đường cắt sẵn) ở đây bạn cần viết chính xác và rõ ràng các thông tin được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt về địa chỉ mà bạn muốn nhận được giấy thông báo dự thi cũng như kết quả thi tại đó. Trong đó:
  • Trong mục Name (Họ và tên), khoang tròn vào ô Mr. nếu bạn là Nam, hoặc cạnh ô (Ms.) nếu bạn là Nữ và viết họ tên đầy đủ (bằng chữ in hoa) bên cạnh ô tương ứng.
  • Trong mục Address (Địa chỉ), ghi địa chỉ của bạn vào phần trống phía trên rồi điền các thông tin phía dưới gồm Postal Code (Mã bưu điện), Country/Area (Quốc gia/ Vùng lãnh thổ), Tel (Số điện thoại)
     

Hướng dẫn chi tiết cách điền hồ sơ JLPT
 

Lưu ý 2: Trong nhiều trường hợp, giấy báo dự thi hoặc kết quả thi sẽ không được chuyển đến địa chỉ của bạn, mà được chuyển thẳng tới địa điểm dự thi. Nhiều bạn sẽ lo lắng khi không nhận được giấy báo thi về nhà, khi đó bạn nhớ kiểm tra số báo danh, địa điểm, thời gian phòng thi của mình qua các danh sách trên mạng. Đến ngày thi, bạn cần mang theo chứng minh thư thay cho giấy thông báo dự thi là được.

Lưu ý 3: Ở phần đầu trang, cạnh chữ cái in hoa (A) hoặc (B) sẽ có một ô vuông với chú thích Request Special Testing Accomodations, bạn chỉ tích vào ô này trong trường hợp thí sinh có các khuyết tật hoặc chấn thương vật lý, cần yêu cầu các thiết bị đặc biệt khi tham gia làm bài thi.

Các gợi ý nho nhỏ cho bạn nè!

  • Nếu lỡ viết sai bằng bút mực rồi, trong trường hợp 1,2 lỗi nhỏ thì bạn có thể sửa đi cho đẹp nếu có thể. Còn trong trường hợp viết sai nhiều quá, thì một hồ sơ mới chỉ có 30.000đ thôi nhé ^^
  • Gợi ý là các bạn nên điền form ngay tại nơi nộp hồ sơ vì ở đó thường có các mẫu điền sẵn, đồng thời bạn có thể hỏi ý kiến người phụ trách hồ sơ xem mình điền như vậy có hợp lệ không nhé!

 

Tham khảo cách tra điểm JLPT tại đây cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé: >>> Cách tra điểm JLPT 2019

>>> Dành cho những ai đang đứng giữa ngã tư con đường học tiếng Nhật....

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/nguon-luyen-nghe-tieng-nhat-khong-lo-khong-bao-gio-chan-33-n2984.html
Luyện nghe tiếng Nhật hiệu quả cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé!  Cả một kho nội dung âm...
https://kosei.vn/luu-ngay-chia-cac-the-tieng-nhat-chi-tiet-nhat-n2982.html
Các thể tiếng Nhật chi tiết và cách chia các thể tiếng Nhật là một trong những...
https://kosei.vn/canh-bao-co-quot-the-kinh-ngu-quot-trong-tieng-nhat-hay-khong-n2980.html
Kính ngữ là nội dung quan trọng trong tiếng Nhật. Một số bạn hay dùng "thể kính...
https://kosei.vn/9-quy-tac-cu-xu-lich-thiep-can-thiet-trong-moi-truong-doanh-nghiep-nhat-ban-n2950.html
Nhật Bản là một quốc gia với tính văn hóa đa dạng và đồ sộ. Văn hóa Nhật được thể...
https://kosei.vn/31-trung-tam-tieng-nhat-tai-viet-nam-duoc-nhieu-ban-tre-tin-tuong-n2939.html
Tiếng Nhật, văn hóa Nhật Bản chắc không còn xa lạ gì với chúng ta. Trong Xu hướng hội...
https://kosei.vn/thu-ngay-10-quan-an-nhat-ban-ngon-nhat-o-ha-noi-va-hcm-n2932.html
Nhật Bản là một trong những nước phương Đông nổi tiếng với nền ẩm thực đậm bản sắc văn...
https://kosei.vn/phai-cay-5-bo-phim-nhat-nay-de-luyen-nghe-tieng-nhat-nhanh-chong-33-n2929.html
Với người yêu văn hóa Nhật Bản thì những bộ phim dưới đây bạn không nên bỏ qua. Xem...
https://kosei.vn/cach-hoc-kanji-tieng-nhat-danh-cho-nguoi-luoi-hieu-qua-n2921.html
Trung tâm tiếng Nhật Kosei mang đến cho các bạn cách học Kanji nói riêng và tiếng...
https://kosei.vn/chi-can-2-cach-dich-bai-doc-tieng-nhat-nhanh-chong-n2843.html
Bạn hay bị mất điểm trong bài đọc hiểu? Rõ ràng hiểu nhưng lại chọn đáp án sai?...