Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Mách bạn cách phân biệt 愛 và 恋 dễ hiểu nhất

Đều là “Tình yêu” nhưng cách phân biệt「愛」và「恋」 mang ý nghĩa không hoàn toàn giống nhau trong tiếng Nhật, thậm chí cho tới nay, sự khác biệt giữa hai cách hình dung về “Tình yêu” vẫn còn là chủ đề nổi trội trong văn học, triết học và nghệ thuật. Để hiểu rõ hơn về sự lý giải này, hãy cùng Kosei nhìn lại lịch sử của hai từ này nhé!

Phân biệt

cách phân biệt「愛」và「恋」

「愛・あい」 Ái: /tình yêu (với một đối tượng nào đó)/

  • coi đối phương là gốc.
  • hàm ý đến sự vĩnh cửu, vĩnh hằng
  • mang đến cảm giác an tâm, an toàn

cách phân biệt「愛」và「恋」

「愛・あい」vốn là một thuật ngữ được dùng trong Phật giáo Trung Quốc, đại diện cho ‘Dục vọng mạnh mẽ’. Khi được du nhập tới Nhật và trở thành một từ trong tiếng Nhật, thì ý nghĩa của nó ít nhiều thay đổi, chỉ được coi như tương đương với 「思い・おもひ (suy nghĩ, cảm tình với một đối tượng nào đó.

Đến thời Minh Trị, với sự xuất hiện của các ngôn ngữ Tây phương, sắc thái của「愛・あい」lúc này được đẩy mạnh lên và được đem ra dùng để tương ứng với các khái niệm như love (tiếng Anh) hay amour (tiếng Pháp) cho tới tận ngày nay.

Chưa hết, trong quan niệm của Thiên Chúa giáo, biểu hiện của「愛・あい」là đức hy sinh, giống như việc Chúa hi sinh thân mình để ban hạnh phúc cho loài người, đó chính là tình yêu.

Với cách hiểu này, 「愛・あい」thường được dùng để nói tới

家族愛・かぞくあい /tình yêu gia đình/

人類愛・じんるいあい /tình yêu nhân loại/

動物愛・どうぶつあい /tình yêu động vật/

自然愛・しぜんあい /tình yêu thiên nhiên/

Đối tượng của 「愛・あい」rất rộng và có tình bao hàm, đồng thời có hàm ý về mức độ tình cảm sâu đậm, lâu dài hơn rất nhiều so với 「恋・こい」.

「恋・こい」 Luyến /tình yêu đến từ sự thu hút lẫn nhau của hai người/

  • dùng bản thân người nói làm gốc.
  • hàm ý một khoảng thời gian nào đó
  • ẩn chứa những lo âu

cách phân biệt「愛」và「恋」

「恋・こい」được sinh ra trên nước Nhật và cũng đã tồn tại từ lâu đời. Trước khi 「愛・あい」được biết đến phổ biến ở Nhật, thì chính「恋・こい」 đã được dùng như một từ tương đương với「思い・おもひ」.

Tuy nhiên vào thời đó,「恋・こい」, trên thực tế cũng bao hàm cả ý nghĩa về “tình cảm” dành cho động vật, thời tiết, mùa màng... nhưng chủ yếu, từ này thường được dùng để diễn tả tình cảm nam nữ.

Từ xưa đến nay, 「恋・こい」phần nhiều nói về sự thu hút dị tính (nam và nữ) mạnh mẽ lẫn nhau, còn ít khi được dùng để nói về khía cạnh như đức hi sinh hay sự cho đi. Chính vì vậy 「恋・こい」cũng tạo ra ấn tượng về mối quan hệ có ít tính bản chất và kém sâu đậm hơn so với 「愛・あい」.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé:

>>> Phân biệt 4 từ 天気・天候・気候・気象 nhanh chóng, dễ hiểu

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/122-tu-vay-muon-trong-tieng-nhat-tu-tieng-phap-chi-tiet-nhat-p1-n2705.html
122 từ vựng tiếng Nhật phần 1 cũng có nhiều từ mượn từ tiếng nước ngoài, nhưng không phải...
https://kosei.vn/10-tu-moi-tieng-nhat-2020-nhat-dinh-phai-biet-n2635.html
10 từ mới tiếng Nhật 2020 và cực kì đáng nhớ!  Cùng Trung tâm tiếng Nhật...
https://kosei.vn/10-tu-ngu-luu-hanh-cua-nam-2019-n2633.html
10 từ ngữ lưu hành năm 2019 bạn có thể thấy tràn lan khắp nơi và có thể sẽ...
https://kosei.vn/cac-quan-dung-cu-pho-bien-hang-va-n2616.html
Bài cuối cùng của series các quán dụng cú phổ biến  や và わ - nhất trong...
https://kosei.vn/cac-quan-dung-cu-pho-bien-hang-ta-n2615.html
Có những quán dụng cú hàng Ta cực kì phổ biến bắt đầu bằng chữ thuộc...
https://kosei.vn/chi-tiet-14-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-nhat-hang-sa-n2598.html
Học quán dụng ngữ tiếng Nhật chưa bao giờ là khó. Cùng Kosei tiếp tục serie quán dụng...
https://kosei.vn/8-quan-dung-ngu-tieng-nhat-hang-na-pho-bien-nhat-ban-phai-biet-n2596.html
Tiếp tục serie về các quán dụng ngữ tiếng Nhật phổ biến, hôm nay mọi người lại cùng Kosei...
https://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Hãy cùng Kosei tìm hiểu ngay trong bài về 15 quán dụng ngữ phổ biến hàng Ma...
https://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4 từ phân...