Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 4: Cách nói về thời gian
• Cách dùng:
- じ đặt sau số đếm, dùng chỉ giờ.
- ふん(ぷん)đặt sau số đếm, dùng chỉ phút.
• Ví dụ:
今(いま)何時(なんじ)ですか。Bây giờ là mấy giờ?
8時(じ)30分(ぷん)(8時半(じはん))です。Bây giờ là 8:30 (8 rưỡi).
Chú ý: ~じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.
Ví dụ:
今日(きょう)は何曜日(なんようび)ですか。Hôm nay là thứ mấy?
日曜日(にちようび)です。Hôm nay là chủ nhật.
明日(あした)は 何曜日(なんようび)ですか。Ngày mai là thứ mấy?
月曜日(げつようび)です。 Là thứ
• Cách dùng: động từ biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.
• Ví dụ:
毎日(まいにち)11時(じ)に寝(ね)ます。Hàng ngày tôi ngủ lúc 11h
Trợ từ に được dùng sau từ chỉ thời gian xác định (sẽ được học ở các bài sau)
• Cách dùng:
Quá khứ : Khẳng định : ました
Phủ định: ませんでした
Hiện tại: Khẳng định: ます
Phủ định: ません
• Ví dụ:
毎晩(まいばん)勉強(べんきょう)します。Hàng tối tôi đều học bài.
明日(あした)勉強(べんきょう)しません。Ngày mai tôi sẽ không học bài.
昨日(きのう)勉強(べんきょう)しました。Hôm qua tôi đã học bài.
おととい勉強(べんきょう)しませんでした。Ngày kia tôi đã không học bài.
• Cách dùng: để chỉ thời điểm tiến hành một hành động. Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được.
• Ví dụ:
私(わたし)は12時(じ)に食(た)べます。Tôi ăn vào lúc 12 giờ.
土曜日(どようび)(に)勉強(べんきょう)しません。Thứ 7 tôi thường không học bài.
• Cách dùng: cách nói khoảng thời gian, trợ từ から biểu thị điểm bắt đầu của thời gian hay nơi chốn, trợ từ まで biểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn (2 trợ từ không nhất thiết đi cùng nhau)
• Ví dụ:
8時(じ)から(11時(じ)まで)勉強(べんきょう)します。 Tôi học bài từ 8 giờ (đến 11 giờ)
毎日(まいにち)、7時(じ)から8時(じ)まで本(ほん)を読(よ)みます。Hàng ngày, tôi đọc sách từ 7 giờ đến 8 giờ.
Cách dùng: Trợ từ と dùng để nối 2 danh từ.
Ví dụ:
この本(ほん)とあのノートは私のです。Quyển sách này và quyển sổ kia là của tôi.
Cách dùng: ね được đặt ở cuối câu để truyền đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ vọng người nghe đồng ý với những gì mình nói. (Con gái Nhật thường hay sử dụng)
Ví dụ:
このお菓子(かし)はおいしいですね。Kẹo này ngon nhỉ.
Trên đây là kiến thức có trong học tiếng Nhật bài 4 - Cách nói về thời gian. Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei vào bài 5 nhé:
>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 5
>>> Khóa học N5 - Dành cho người mới bắt đầu
>>> Luyện thi JLPT: 8 cấu ngữ pháp tiếng Nhật liên quan đến Thời gian – Thứ tự hành động