Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Phân biệt 「最近」・「近頃」・「この頃」・「作今」chẳng khó tí nào

Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4 từ phân biệt「最近」,「近頃」,「この頃」và「作今」có thể cân nhắc sử dụng. Nhưng 4 từ có phải các từ đồng nghĩa, hay có điểm gì khác biệt. Cùng Kosei tìm hiểu ngay trong bài viết này nhé!

Phân biệt

「最近」「近頃」「この頃」「作今」

Phân biệt 「最近」・「近頃」・「この頃」・「作今」chẳng khó tí nào

 

  • 作今・さっこん」/ ngày nay, gần đây

Đây là từ thường được dùng trong văn chương, hoặc nếu được dùng trong văn nói thì sẽ tạo ra ấn tượng vừa cứng nhắc, vừa cổ điển. Chính vì vậy mà trong văn nói sẽ thường sử dụng 3 từ còn lại nhiều hơn.

Tuy đều để diễn tả khoảng thời gian “gần đây”, tức là khoảng thời gian từ một thời điểm trong quá khứ gần cho tới hiện tại, nhưng mỗi từ 「最近」,「近頃」,「この頃」「作今」lại hàm ý về một phạm vi không giống nhau.

Lưu ý, tuy khái niệm “rộng” và “hẹp” nhắc đến ở đây là tương đối, nhưng đều được tính từ thời điểm hiện tại trở nên quá khứ, gần hay xa quá khứ.

 

  • 最近・さいきん」: gần đây, mới đây
    近頃・ちかごろ」: gần đây
    この頃・このごろ」: gần đây

Để chỉ khoảng thời gian tương đối rộng, thì chỉ có thể dùng 3 từ「最近」,「近頃」「作今」. Trong đó thì 「最近」rộng nhất, rồi đến 2 từ còn lại.

「この頃」chỉ dùng để diễn tả khoảng thời gian tương đối hẹp, chỉ một chút trước thời điểm hiện tại thôi.

Tiếp theo, để nói để “1 thời điểm nào đó” trong quá khứ, ta có thể dùng「最近」chứ không thể dùng「この頃」「作今」.

Ví dụ

「彼に合ったのは最近だ。」 / Gần đây tôi mới gặp anh ta.

Tuy nhiên, có thể dùng「近頃」khi có thêm 「のこと」, nhưng nói chung cũng không được tự nhiên bằng「最近」đâu.

「彼に合ったのは近頃のことだ。」/ Chuyện tôi gặp anh ta cũng mới gần đây thôi.

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé:

>>> Phân biệt dễ dàng 4 từ「変わる」/「代わる」/「替わる」/「換わる」

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/3-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-da-bao-gio-biet-n2539.html
Ý nghĩa của です trong văn nói tiếng Nhật thường được cho là khiến cho câu nói...
https://kosei.vn/moi-tiet-lo-cach-phan-biet-va-de-hieu-nhat-n2538.html
Phân biệt 「回答」và「解答」không những có cùng cách đọc mà ý nghĩa...
https://kosei.vn/biet-het-cac-thanh-ngu-tieng-nhat-thong-dung-ve-trong-vai-phut-n2537.html
Thành ngữ tiếng Nhật thông dụng về「逃げる」- bỏ chạy, nghe chẳng ngầu chút nào nhỉ? Nhưng...
https://kosei.vn/phat-hien-cach-phan-biet-va-de-dang-n2530.html
Phân biệt「ビュッフェ - Buffet」và「バイキング - Viking」đều là hình thức thưởng thức...
https://kosei.vn/phan-biet-cac-hau-to-tieng-nhat-chi-thoi-gian-mot-cach-de-dang-n2520.html
Các bạn đã biết cách Phân biệt các hậu tố tiếng Nhật chỉ thời gian...
https://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-chuyen-an-kieng-33-n2508.html
Theo bạn, 断食 - ăn kiêng là một chủ để "đáng thương", "đáng ghét"...
https://kosei.vn/6-thanh-ngu-tieng-nhat-voi-han-tu-hay-duoc-dung-n2505.html
Hán tự「一」hay được dùng chắc hẳn là một trong những hán tự dễ nhớ và quen...
https://kosei.vn/4-y-nghia-cua-trong-van-noi-tieng-nhat-ban-nen-hoc-n2491.html
Cùng Kosei lắng nghe tâm tình ý nghĩa của だ trong văn nói tiếng Nhật qua bài viết...
https://kosei.vn/5-thanh-ngu-tieng-nhat-lien-quan-den-chiec-co-hay-ban-nen-biet-n2480.html
Học thành ngữ tiếng Nhật liên quan đến 首 với ý nghĩa "chiếc cổ" sẽ được biến...