Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Nơi học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Phân loại phó từ tiếng Nhật

Chào các bạn! Bài trước chúng ta đã được tìm hiểu về Vai trò của phó từ tiếng Nhật.

Quả thật, phó từ là một trong những thành phần linh hoạt nhất trong ngữ pháp tiếng Nhật phải không?

Hôm nay, Trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ cùng các bạn tìm hiểu các cách thứ phân loại phó từ trong tiếng Nhật nhé! 

Ngữ pháp tiếng Nhật - Phó từ

 

>>> Vai trò của phó từ trong tiếng Nhật.

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật: Phân biệt 3 phó từ「必ず」、「きっと」、「ぜひ」

 

Phân loại phó từ tiếng Nhật.

 

Phân loại phó từ tiếng Nhật.

 

I. Phân loại theo từ loại:

  • Phó từ vốn dĩ là phó từ như 「つねに」、「時々」、「とても」…
    例:私は時々日本の漫画を読みます。

 

  • Tính từ làm phó từ như 「よく」、「はやく」、 「きれいに」(nguyên là các tính từ「よい」、「はやい」、「きれいな」、 đổi đuôi ~い thành ~く và đuôi ~な  thành ~に).
    例:明日は大切なテーストがあるので、早く寝てください。

 

  • Vừa là phó từ vừa là danh từ như 「ほとんど」、 「時々」、 「しばらく」…
    例:ほとんどの原材料は日本から輸入されます。

 

  • Động từ làm phó từ như 「はじめて」、 「かえって」、 「きまって」(nguyên là các động từ 「はじめる」、 「かえる」、 「きまる」 đổi đuôi ở dạng ~て)
    例:初めて納得を食べたけど、案外おいしかった。

 

  • Vừa là phó từ vừa là tính từ đuôi na như 「そっくり」、 「じゅうぶん」、 「わずか」…
    例:そっくり返って歩いてください。

 

  • Vừa là phó từ vừa là động từ (nếu cộng thêm đuôi suru) như 「ちゃんと」、 「がっかり」.
    例:彼女とちゃんと話さないことには、彼女の気持ちが分からないよ。

 

  • Vừa là phó từ vừa là danh từ vừa là tính từ đuôi na như 「たいへん」、 「ひじょうに」…
    例:その絵が非常に美しいですね。

 

  • Từ tượng thanh và từ tượng hình làm phó từ như 「ぼろぼろ」、 「ぐるぐる」、「りんりん」…
    例:ぼろぼろこぼしながら食べる。

 

II. Phân loại theo ngữ nghĩa:

Nếu phân loại theo ngữ nghĩa, hơn 400 phó từ tiếng Nhật có thể được được phân loại như sau :

  •  Phó từ biểu thị thời gian và tần số như 「いつも」、「ずっと」、「ただちに」…
    例:あなたをずっと愛しているよ。

 

  • Phó từ biểu thị mức độ và số lượng như 「ずいぶん」、「きわめて」、 「たいへん」…
    例:兄弟でも性格はずいぶん異なる。

 

  • Phó từ biểu thị trạng thái con người về tính tình, thái độ, tình trạng sức khoẻ  v.v… như 「さっぱり」、 「しっかり」、 「がっしり」…
    例:ご飯とおかずをしっかり食べる。

 

  • Phó từ biểu thị động tác của con người như 「ぐっしゅり」、 「すやすや」、 「のろのろ」…
    例:亀のようにのろのろ歩いた。

 

  • Phó từ biểu thị trạng thái của sự vật như 「つぎつぎ」、 「すらすら」、 「どんどん」…
    例:日本のことがどんどん好きになった。

 

  • Phó từ biểu thị sự quyết đoán (cách nói phủ định, cách nói nghi vấn-phản luận) như  「ぜったい」、「けっして」、 「ぜんぜん」、 「なぜ」、「 どうして」…
    例:絶対に頑張ります!

 

  • Phó từ biểu thị sự phán đoán, dự đoán, nhấn mạnh như 「かなざる」 、「おそらく」、 「そうも」、 「ほんとうに」、…
    例:小犬は本当に可愛いですね。

     

Cùng tiếp tục chủ đề phó từ cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé! >>> Nhóm phó từ cận nghĩa: Phân biệt「おそらく」và「たぶん」

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/5-cach-su-dung-cua-n1770.html
Chắc các bạn cúng đã biết によって sử dụng trong câu bị động để chỉ chủ thể...
https://kosei.vn/cac-cau-truc-voi-n1771.html
Trong tiếng Nhật sơ cấp chúng ta đã học cấu trúc あまりđi với thể ない mang...
https://kosei.vn/luyen-thi-jlpt-n3-cau-truc-ngu-phap-xac-dinh-ai-la-nguoi-thuc-hien-hanh-dong-n1246.html
Trong một đoạn hội thoại, làm thế nào để xác định ai là người thực hiện hành động?...
https://kosei.vn/cac-cau-truc-voi-n1747.html
Hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei xin giới thiệu tới các bạn một bài học về ngữ pháp...
https://kosei.vn/7-y-nghia-khac-nhau-cua-tu-n1742.html
ちょっと là một từ khá phổ biến và thông dụng trong tiếng Nhật. Ngay cả khi bạn mới tiếp...
https://kosei.vn/moi-tuong-quan-giua-cac-thanh-phan-trong-cau-va-cuoi-cau-n1736.html
Hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei xin giới thiệu đến các bạn bài học về ngữ pháp tiếng...
https://kosei.vn/lien-tu-chi-su-dien-dat-theo-cach-khac-n1718.html
Hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ tiếp tục giới thiệu đến các bạn một bài học khác...
https://kosei.vn/tong-hop-ngu-phap-tieng-nhat-ve-su-tuong-dong-song-song-n643.html
Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei đi tìm hiểu các mẫu cấu trúc dùng để diễn tả sự...
https://kosei.vn/lien-tu-chi-quan-he-so-sanh-chon-lua-n1682.html
Hôm nay trung tâm tiếng Nhật Kosei sẽ tiếp tục giới thiệu đến các bạn một bài học khác...