Trang chủ / Chia sẻ / Trường âm trong tiếng Nhật, Bạn có biết???
Chia sẻ

Trường Âm Trong Tiếng Nhật, Bạn Có Biết???

Thứ Tư, 03 Tháng Năm 2023
0/5 - (0 bình chọn)

"Trường âm trong tiếng Nhật đóng góp vài trò vô cùng quan trọng tạo nên sự phong phú cho tiếng Nhật" Có đúng vậy hay không? Cùng Kosei tìm hiểu nhé!!

Trường âm trong tiếng Nhật, Bạn có biết???

Với một người học tiếng Nhật, dù bạn mới ở mức mới bắt đầu, thì hẳn là bạn cũng nghe đến các Âm Kunyomi, Âm Onyomi, Âm ngắt… các thể loại rồi nhỉ. Vậy còn trường âm là gì? Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu nhé!

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

1. Trường âm - Đúng như cái tên của chúng

Hãy bắt đầu từ cái tên “Trường âm” để tìm hiểu về loại âm này nhé!

“Trường” theo âm Hán Việt có nghĩa là dài, kéo dài. Vậy “Trường âm” chính là những âm tiết kéo dài với độ dài tương đương với 2 âm tiết. Khi nghe nó giống như là bạn đang ê a kéo dài khi đọc một chữ cái vậy. (giống như các bé học đọc ý nhở)

Tuy nhiên, khi phát âm Trường âm cũng nhiều cách phát âm nhấn nhá riêng biệt góp phần thể hiện ý nghĩa của lời nói.

Năm nguyên âm cơ bản của tiếng Nhật là あ い う え お là những “đại biểu” có trường âm. Đằng sau mỗi nguyên âm này có thể là chữ cái đó tương ứng như おばあちゃん、いいえ,,,

Tuy nhiên, cũng có trường hợp trường âm của nguyên âm này là một âm khác như こうこう、せんせい.

Nói tóm lại, Trường âm là những nguyên âm kéo dài 2 âm tiết của năm nguyên âm あ い う え お và có nhiều cách nhấn nhá giúp phần thể hiện thêm ý nghĩa của câu nói.

2. Vai trò của trường âm trong tiếng Nhật

Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể kết luận rằng “trường âm chính là một bộ phận cấu tạo nên từ”. Chúng kết hợp với các nguyên âm và các chữ cái tạo nên những từ vựng mới mang ý nghĩa mới.

Bạn có thể thấy qua các ví dụ dưới đây:

おばさん: Cô, dì  

おばあさん: Bà

おじさん: Chú, bác

おじいさん: Ông

ゆき: tuyết

ゆうき: Dũng khí

え: Bức tranh

ええ: Vâng

とる: Chụp

とおる: Đi qua

ここ: Ở đây

こうこう: Trường phổ thông

Nếu không có trường âm, chắc hẳn các bạn sẽ không thể nào phân biệt được từ nào với từ nào. Và đây chính là vai trò vô cùng quan trọng của trường âm.

Bởi chỉ cần người đọc phát âm thiếu một quãng tương đương với một âm tiết thôi thì đã nói sai sang một từ khác rồi. Cũng bởi sự cẩn trọng và tỉ mỉ cần phải có khi học trường âm này mà trong bài thi Đánh giá năng lực tiếng Nhật JLPT có rất nhiều câu hỏi về cách phát âm của Kanji. Chính vì vậy khi học tiếng Nhật bạn nên để ý kỹ phần trường âm này nhé!

Quả không ngoa khi nói trường âm có vai trò tạo nên sự phong phú cho tiếng Nhật.

Tham khảo:

>>> Tất tần tật về tự học tiếng Nhật giao tiếp cơ bản tại nhà

>>> Phân biệt các từ 以下・未満

>>> Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái???

3. Quy tắc trường âm, nhìn là ra ngay!!!

Như đã nói ở trên thì trường âm là của 5 âm tiết あ い う え お nên sẽ có đến 5 trường hợp phân biệt để nhận biết cũng như học cách viết.

3.1. Trường âm của nguyên âm あ

Đây là một trường hợp rất dễ nhìn ra. Cứ từ nào mà có âm あ ở ngay đằng sau chữ cái thuộc cột 「あ」thì đó chính là trường âm.

Ví dụ: おかあさん (mẹ)、おばあさん (bà)、まあまあ (tàm tạm).

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

Đối với trường âm あ thì hầu như phát âm thanh bằng, không có lên giọng, xuống giọng nhiều và điều bạn cần lưu ý khi phát âm trường âm này là nhớ kéo dài phát âm chữ cái trước trường âm あ với độ dài 2 âm tiết nhé!

3.2. Trường âm của nguyên âm い

Đối với các chữ cái đứng hàng い thì trường âm theo sau đó cũng chính là い luôn. Chắc hẳn không có điều gì quá khó để nhận biết đâu.

Điển hình như いいえ vẫn hay dùng để từ chối. Hay おじいさん Có nghĩa là ông.

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

3.3. Trường âm của nguyên âm う

Có lẽ đây sẽ là trường âm gặp nhiều nhất trong thời gian học tiếng Nhật của bạn. Và đôi khi nhập nhằng chút sang trọng âm. Nhưng cũng đừng lo lắng vì dù sao đa số giữa chúng cũng có sự khác biệt rõ ràng khi nắm chắc phát âm.

Trường âm của nguyên âm う đứng đằng sau sẽ là う và phát âm bằng, không nhấn nhá.

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

Ví dụ  như ゆうき - Dũng khí.

ぎゅうにゅう - Sữa bò.

くうき - Không khí.

3.4. Trường âm của nguyên âm え

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

Đối với nguyên âm え có hai cách thể hiện trường âm là chữ え hoặc chữ い đứng phía sau. Thường thì chúng ta sẽ bắt gặp trường hợp có chữ い nhiều hơn. Trường âm có chữ え thường là những trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: ええ - Vâng, ねえ- Này,

おねえさん - Chị gái

<> Còn trường hợp trường âm え có chữ cái い như

芸能 (げいの) - Nghệ thuật

せんせい - Thầy giáo

3.5. Trường âm của nguyên âm お

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

Cũng giống với trường âm của nguyên âm え, trường âm của nguyên âm お cũng có hai cách thể hiện.

- Thứ nhất, trường âm của nguyên âm お có chữ お đứng đằng sau. Tuy nhiên, những trường hợp này không có nhiều nên rất dễ nhớ.

Ví dụ:

大きい - おおきい - Lớn.

遠い - とおい - Xa.

多い - おおい - Nhiều.

- Thứ hai,  trường âm của nguyên âm お có chữ う đứng đằng sau. Trường hợp này thường gặp trong rất nhiều từ vựng và thường là thuộc âm On. Chẳng hạn như:

高校 - こうこう - trường cấp 3.

少年 - しょうねん - Thiếu niên.

能力 - のうりょく - Năng lực.

Tham khảo thêm một số bài viết khác:

>>> Vì sao phải có sổ tay từ vựng tiếng Nhật?

>>> Quy tắc chuyển âm Hán tự tiếng Nhật

>>> Âm ngắt trong tiếng Nhật là gì? Đóng vai trò như thế nào?

>>> 4 nguyên tắc chuyển từ Ngoại lai sang Katakana

4. Trường âm viết như thế nào???

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

Ở trên, chúng ta đã học được quy tắc trường âm với 5 nguyên âm cơ bản của bảng chữ cái Hiragana rồi. Từ đó chúng ta có thể nhìn và nhận biết ngay ra trường âm để phát âm một cách chính xác nhất.

Còn cách viết tiếng Nhật có hai bảng chữ cái nên Trường âm có đến 2 cách thể hiện riêng biệt cho từng dạng chữ nhé!

4.1. Cách thể hiện trường âm khi viết bằng chữ Hiragana

Dựa vào quy tắc ở phần 2 chúng ta cũng hình dung ra được cách viết trường âm như thế nào. Đằng sau mỗi chữ cái thuộc hàng nguyên âm あ, い, う, え, お sẽ là trường âm tương ứng theo quy tắc nhất định. 

Về mặt hình thức, trường âm được viết giống hệt như các nguyên âm và chữ cái khác trong từ bởi dù sao thì nó cũng có độ dài phát âm như một âm tiết.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp có những chữ あ, い, う, え, お được viết khá nhỏ bên cạnh các chữ cái thuộc các cột tương ứng như さぁしい、スゥ cũng được coi là trường âm.

Ví dụ:

Kanji

Hiragana

Romaji

Tiếng Việt

 平気

 へい き

 he i ki

Hòa khí

 空港

 くう こう

 ku u ko u

Máy bay

 東京

 とう きょう

 to u kyo u

Tokyo

 遠い

 とお い

 to o i

Xa

 多い

 おお い

 o o i

Nhiều

 能力

 のうりょく

 no u ryo u ku

Năng lực

 晴れるでしょう

 はれるで しょう

 ha re ru de sho u

Có lẽ trời sẽ nắng

 お兄さん

 お にい さん

 o ni i sa n

Anh trai

 英語

 えい ご

 e i go

Tiếng anh

 ええ

 ええ

 e e

Vâng

4.2. Cách thể hiện trường âm khi viết bằng chữ Katakana

Nếu được viết bằng Hiragana là biểu thị hẳn một chữ cái tương ứng, thì Katakana lại là một dầu  “ー” Ngạch ngang. Những trường âm trong những từ vựng được viết bằng Katakana - loại chữ dùng để viết chữ nước ngoài, đều dựa và phát âm từ vựng đó “của người nhật” để thể hiện. Nên với những từ vựng như này, bạn cần phải nhớ trường âm của chúng đấy!

Ví dụ:

フリー: Free.

カード : Xe đẩy hàng.

カロリー: Ga.

タクシー: Taxi.

Katakana

Romaji

Tiếng Việt

 コーヒー

 Ko – hi –

 Cà phê

 コンピューター

 Kon pyu – ta –

 Máy tính

 タクシー

 Ta ku shi –

 Xe taxi

4.3. Cách thể hiện trường âm khi viết bằng chữ Romaji

Như trong bài viết Romaji là gì? Cách học tiếng Nhật Romaji dễ nhớ nhất!

Chữ Romaji có rất nhiều hệ chữ với sự khác biệt nho nhỏ trong cách thể hiện phát âm tiếng Nhật. Đặc biệt nhất là cách thể hiện trường âm. Nhưng phổ biến nhất là 2 cách viết:

  • Thể hiện đúng theo số lượng âm tiết của một từ vựng. Chữ thể hiện trường âm sẽ được viết rõ thành romaji:  おじいさん - Ojiisan, おねえさん - Oneesan.

  • Thể hiện trường âm bằng cách thêm dấu mũ hoặc dấu huyền vào âm あ, い, う, え, お tương ứng và chữ cái có vị trí ở trước trường âm: おじいさん - Ojīsan, おねえさん - Onēsan/Onêsan.

Ví dụ:

先生 – せんせい – Sensei ( Giáo viên).

動物 – どうぶつ – Dōbutu (Động vật).

空気 – くうき – kūki (Không  khí).

4.4. Một số cặp trường âm và không có trường âm dễ nhầm

trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật, trường âm tiếng nhật là gì, trường âm trong tiếng nhật là gì, quy tắc trường âm tiếng nhật, trường âm trong tiếng nhật hiragana

おばさん obasan : cô, dì – おばあさん obaasan – obāsan : bà.

おじさん ojisan : chú, bác – おじいさん ojiisan – ojīsan : ông.

ゆき yuki : tuyết – ゆうき yuuki – yūki : dũng cảm, dũng khí.

え e : bức tranh – ええ ee : vâng.

とる toru : chụp – とおる tooru – tōru : đi qua.

ここ koko : ở đây – こうこう koukou – kōkō : trường phổ thông.

Khám phá từ vựng đo lường trong tiếng Nhật tại đây: >>> Tất tần tật từ vựng tiếng Nhật về đo lường

>>> 100 cách nói “bạn” trong tiếng Nhật

5. Cách ghi nhớ trường âm trong tiếng Nhật dễ dàng hơn

Phát âm sai hoặc nhầm lẫn những từ có trường âm và không có trường âm với nhau thì thật tệ đúng không nào? Nếu có đôi khi bạn còn băn khoăn “Không biết từ này có trường âm không nhỉ?” thì hãy tham khảo qua mẹo nhớ trường âm trong tiếng Nhật bằng Âm Hán Việt sau đây nhé!

* Các âm Hán Việt có đuôi là NH, NG, P thường sẽ có trường âm:

TIÊN SINH 先生 ⇒ せんせい: Giáo viên.

MIỄN CƯỜNG 勉強 ⇒ べんきょう: Việc học.

HỢP CÁCH 合格 ⇒ ごうかく: Đỗ đạt.

* Các âm Hán Việt có tận cùng là 2 nguyên âm (a, i, u, e, o) ghép với nhau thường sẽ có trường âm:

HỌC HIỆU 学校 ⇒ がっこう: Trường học.

TẢO TRỪ 掃除 ⇒ そうじ: Dọn dẹp.

ƯU TÚ 優秀 ⇒ ゆうしゅう: Xuất sắc.

* Âm Hán Việt có từ 4 chữ cái trở lên thường là âm dài có trường âm:

THỰC ĐƯỜNG 食堂 ⇒ しょくどう: Nhà ăn.

CÔNG TRƯỜNG 工場 ⇒ こうじょう: Công trường.

* Âm Hán Việt có 3 chữ cái trở xuống thường là âm ngắn không có trường âm:

NỖ LỰC 努力 ⇒ どりょく: Nỗ lực.

PHỔ THÔNG 普通 ⇒ ふつう: Thông thường.

6. Sự nhấn nhá trường âm - Cách thể hiện cảm xúc người nói

Viết tiếng Nhật và nói tiếng Nhật, dù là cùng một ngôn ngữ đấy, nhưng chẳng phải là rất nhiều lần bạn nhận thấy các những sự khác biệt. Kiểu như dùng cái này hợp với văn viết, dùng cái kia hợp với văn nói hơn… Và trường âm cũng không chỉ là viết và cả trong văn nói, nó cũng được sử dụng rất tích cực.

Khi chúng ta xem phim chắc chắn sẽ gặp rất nhiều những từ như すごうく (Thích), ひろうい (rộng), hoặc như すごーく, ひろーい. Hầu như không có quy tắc gì được áp dụng trong những trường hợp này cả. Người nó có thể dùng cách nào cũng được để thể hiện cảm xúc mãnh liệt của mình cho đối phương

Với những kiểu trường âm thế này, có thể nói rằng người nói thích dùng như thế nào thì dùng. Dù sao thì ngôn ngữ cũng là để người nói sử dụng mà!!!

-----

Trên đây là trường âm trong tiếng Nhật mà Kosei biên soạn. Hi vọng, bài viết đã mang lại nhiều kiến thức bổ ích đến cho các bạn đọc!

Tìm hiểu thêm nhiều bài viết thú vị của Trung tâm tiếng Nhật Kosei về tiếng Nhật:

>>> Bật mí phương pháp học từ vựng tiếng Nhật qua hình ảnh

>>> Tổng hợp trợ từ trong tiếng nhật N5 đến N1

>>> LƯU NGAY chia các thể tiếng Nhật CHI TIẾT NHẤT

Để lại Đánh giá
Đánh giá*
Họ tên *
Email *
Bài viết mới
Chọn bài viết hiển thị