Mới tiết lộ cách Phân biệt「回答」và「解答」dễ hiểu nhất

Hai từ 「回答」và「解答」không những có cùng cách đọc mà ý nghĩa cũng na ná nữa cơ! 

Cùng Kosei "mổ xẻ" xem rốt cục chúng có khác nhau không nhé! Bắt đầu thôi!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

「回答」「解答」

Mới tiết lộ cách Phân biệt「回答」và「解答」dễ hiểu nhất

「回答」「解答」đều có chung cách đọc là 「かいとう」

「回答」 <HỒI – ĐÁP>  / Trả lời, đáp ứng cho những thắc mắc, yêu cầu, nguyện vọng

Mới tiết lộ cách Phân biệt「回答」và「解答」dễ hiểu nhất

Kanji thường đi với các động từ như:

  • 回る(まわる)/ 回る(めぐる) : chuyển động, chuyển hồi, chuyển dời, quay vòng.

Từ nay hàm ý của việc “đáp lại”, đồng nghĩa với các từ như 「応答(おうとう)sự đáp ứnghay 「 返答(へんとう)sự trả lời. Với ý nghĩa gần giống với 「返事(へんじ)」.

Ví dụ

「調査の回答」: Câu trả lời cho cuộc điều tra

「アンケートの回答」: Câu trả lời cho phỏng vấn

「問い合わせに回答する」: Câu trả lời cho cuộc thăm dò

 

「解答」 <GIẢI – ĐÁP> Là việc đưa ra cách giải quyết cho một vấn đề.

Mới tiết lộ cách Phân biệt「回答」và「解答」dễ hiểu nhất

Kanji  thường đi với động từ

  • 解く(とく): Giải đáp, tháo gỡ, cởi bỏ

Không chỉ là đáp lại một câu hỏi mà câu trả lời này cần được đưa ra dựa vào logic, giải quyết một bài toán.

Ví dụ

「試験問題の解答」: Lời giải cho bài kiểm tra

「解答用紙」: Phiếu trả lời, giấy làm bài thi

「クイズの解答」: Đáp án của một câu đố (quiz)

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Phát hiện cách phân biệt 「ビュッフェ」và「バイキング」dễ dàng

 

TIN LIÊN QUAN
http://kosei.vn/tong-hop-15-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ma-chi-tiet-nhat-n2588.html
Nếu có ai đó nói 耳が痛い, thì cũng chưa chắc là anh ta đang "bị đau tai" thật...
http://kosei.vn/phan-biet-chang-kho-ti-nao-n2585.html
Để nói về khoảng thời gian “gần đây”, có 4...
http://kosei.vn/can-nho-10-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ka-n2581.html
Trong tiếng Nhật có quán dụng ngữ 聞くは一時の恥聞かぬは一生の恥 , tương tự với "Muốn biết...
http://kosei.vn/hoc-tu-vung-tieng-nhat-qua-phim-ngan-cai-cach-phuong-thuc-lam-viec-33-n2579.html
Bạn đã từng nghe đến 残業 (tăng ca)、地獄労働 (lao động địa ngục) và ブラック企業 (doanh nghiệp...
http://kosei.vn/hoc-nhanh-11-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-ha-n2574.html
鼻が高い (はながたかい) có phải mũi cao không? Hay có ý nghĩa gì khác? Sau hàng A...
http://kosei.vn/nhat-dinh-phai-biet-19-quan-dung-ngu-tieng-nhat-pho-bien-hang-a-n2571.html
慣用句 - Quán dụng ngữ tiếng Nhật là các cụm từ rất quen thuộc và phổ biến, được tạo...
http://kosei.vn/hack-nao-43-tu-vung-tieng-nhat-hoc-qua-phim-cipa-hoi-chung-khong-biet-dau-33-n2555.html
Có bao giờ bạn từng nghĩ rằng "đau đớn" là một loại cảm giác cần thiết trong cuộc sống...
http://kosei.vn/phan-biet-de-dang-4-tu-n2550.html
Làm thế nào để phân biệt「変わる」và「代わる」và「替わる」và「換わる」?...
http://kosei.vn/3-y-nghia-cua-tu-long-eo-oi-ban-nen-nho-de-su-dung-n2549.html
Người Nhật, nhất là các bạn trẻ rất hay kêu lên  "きもい!!!" đúng...