Trang chủ / Thư viện / Học ngữ pháp tiếng Nhật / Liên từ trong tiếng Nhật
Học ngữ pháp tiếng Nhật

Liên từ trong tiếng Nhật

Thứ Năm, 04 Tháng Năm 2023
0/5 - (0 bình chọn)

Trong một câu ngoài danh từ, động từ, hay tính từ, thán từ… thì không thể không kể đến liên từ trong tiếng Nhật. Tiếng Nhật có rất nhiều liên từ, hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu và phân loại liên từ trong tiếng Nhật cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei nhé! 

Liên từ trong tiếng Nhật

 

liên từ trong tiếng nhật

 

1. Định nghĩa

Liên từ là những từ có chức năng nối các từ mệnh đề hoặc liên kết các câu với những quan hệ ngữ nghĩa nào đó hay liên kết các thành phần cùng loại của câu cũng như các vế của câu ghép. Ví dụ như:しかし、なぜなら、すなわち、また、なお、あるいは、けれど、。。

2. Đặc điểm cú pháp

2.1.  Liên từ với chức năng kết nối khi thì đứng ở đầu câu nối giữa câu trước với câu sau, khi thì nối từ với từ, mệnh đề với mệnh đề trong câu.

Ví dụ

(1)       ご飯またはおかゆ。

(2)       食うことはすなわち生きることだ。

(3)       体は大きい、力も強い。

2.2 Liên từ có thể là các từ, như: また、なお、あるいは、けれど、。。 và cũng có thể là các nhữ tương đương liên từ có chức năng nối câu trước với câu sau, như: 

これに対して、それに反して、なぜかというと、といっても、というのは、とはいえ、とすると。。

(4)       日本の大学は入学するのが難しい。これに対して、アメリカの大学は卒業するのが難しい。 

(5)       田中は、この事実を知らなかったらしい。だとすると、彼が犯人である可能性は低い。

2.3 Trong nhóm liên từ, có nhiều từ được chuyển loại từ các loại từ khác.

  • Liên từ được chuyển từ trợ từ nối, như: が、けれども、ところが、ところで、だから、なのに、すると、一方、反面。。

  • Liên từ được chuyển loại từ đại từ chỉ định, như: それで、せれ(では)、それに、それから、それとも、そこで、そのため、そして。。

  • Liên từ được chuyển loại từ động từ, như: したがって、つまり。。

  • Liên từ là kết hợp của danh từ và trợ từ, như: おまけに、ゆえに、ちなみに。。

3. Phân loại liên từ

Căn cứ theo ý nghĩa, có thể chia liên từ thành 6 loại như dưới đây.

3.1 Liên từ biểu thị ý nghĩa điều kiện:

だから、そこで、するい、したがって、よって là những liên từ biểu thị sự việc ở phần trước là nguyên nhân hay lý do và sự việc ở phần sau là kết quả hay sự kết luân nào đó

(6)       台風が近ずいている。だから、波が荒いんだ。

(7)       そこで困り果てたというわけだ。

(8)       するとそこに警官が通り掛かった。

3.2 Liên từ biểu thị ý nghĩa trái ngược nhau:

しかし、だが、ところが、でも biểu thị kết quả ngược lại với kết quả dự đoán từ sự việc ở phái trước

(9)       失敗した。だが、有意義な経験だった。

(10)     私は彼女を知っている。けれど、彼女と話たことはない。

(11)     がんばった。でも、負けた。

3.3 Liên từ biểu thị ý nghĩa liệt kê: 

そして、しかも、それに、さらに、またbiểu thị liệt kê theo thứ tự thuận hay bổ sung nghĩa cho sự việc ở phần trước.

(12)           その車は性能が良くて、しかも値段も手ごろだ。

(13)           希望者は言葉で申し込んでください。なお、定員になり次第締め切ります。

(14)           東京は人口が多いし、それに物価が高い。

3.4 Liên từ biểu thị ý nghĩa so sánh:

または、それとも、あるいは、もしくは biểu thị sự so sánh giữa sự việc ở phía trước và sự việc ở phía sau; hoặc biểu thị sự lữa chọn sự việc ở phía trước hay phía sau

(15)           電話または電報で知らせる。

(16)           コーヒーですか、それとも紅茶にしますか。

(17)           万年筆もしくはボールペンで書くこと。

3.5 Liên từ biểu thị ý nghĩa thuyết minh:

さて、ところで、では、ときに、それでは biểu thị ý nghĩa thuyết mình hay bổ sung đối với sự việc ở phía trước bằng sự việc ở phía sau.

(18)           あの二人は兄弟かもしれない。なぜならとてもよく似ているから。 

(19)          当時の代表的な作家、例えば森鴎外や夏漱石は外国文学に精通していた。 

(20)          外出は自由だ。ただし10時までにはかえらなければならない。

3.6 Liên từ biểu thị ý nghĩa mốc thay đổi chủ đề: 

さて、ところで、では、ときに、それでは biểu thị ý nghĩa chuyển chủ đề, tạo sự liên tục trong các diễn ngôn.

(21)           今日の会議は終わりました。さて、次回の日程を決めましょう。

(22)           ついに試験がおわりました。ときに、あの件はどなりましあたか。

(23)           誰か意見のある人はいませんか。それでは、私から発言しましよう。

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu Trạng từ và cách sử dụng nhé!! 

>>> Trạng từ sử dụng trong câu phủ định

>>> Khóa học N5 - Dành cho người mới bắt đầu

>>> Học tiếng Nhật qua bài hát: 声を聞かせて (Big Bang)

>>> Nhóm phó từ cận nghĩa: Phân biệt「おそらく」và「たぶん」

Để lại Đánh giá
Đánh giá*
Họ tên *
Email *
Bài viết mới
Chọn bài viết hiển thị