Trung tâm tiếng Nhật Kosei - Địa chỉ học tiếng Nhật tốt nhất tại Hà Nôi

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

Phân biệt ゆっくり và のんびり đều có nghĩa là 'thong thả, thoải mái', có bạn nào từng bị bối rối khi lựa chọn sử dụng hai từ này chưa?

Cùng Kosei tìm hiểu cách phân biệt chúng qua bài viết này nhé!

Học từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

 

>>> Đề thi chính thức JLPT N2 tháng 12/2018

>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N4 bài 49: Tôn kính ngữ

 

Phân biệt

ゆっくりのんびり

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

 

「ゆっくり」「のんびり」trong nhiều trường hợp mang ý nghĩa giống nhau, dùng để diễn tả một trạng thái “thong thả, thoải mái, dễ chịu”.

Ví dụ

「ゆっくり歩く」・「のんびり歩く」: Đi bộ một cách thong thả

「ゆっくり暮らす」・「のんびり暮らす」: Sống thoải mái, dễ chịu

Tuy nhiên cũng có những trường hợp, hai từ này có sự khác biệt nhất định. Cụ thể:

「ゆっくり」

「ゆっくり」được dựa trên một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá, nó diễn tả một trạng thái “thong thả, thoải mái” khi đối nghịch với một trạng thái “vội vã, gấp rút” nào đó.

「ゆっくり」mang hàm ý về sự “thoải mái, dư thừa” về thời gian, không gian hoặc là sự “thoải mái, thong thả” về mặt cảm xúc, cảm giác khi một người đang thực hiện một hành động nào đó tốn nhiều thời gian.

 

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

 

「のんびり」

Còn 「のんびり」thì không được dựa trên tiêu chuẩn, thước đo hay điều kiện nào. Nó chỉ đơn giản được dùng để miêu tả trạng thái của một hành động nào đó có sự “thong thả, thoải mái”

「のんびり」mang hàm ý về sự “thong thả, bình tĩnh” trong hành động của một người, không có ràng buộc nào khác.

 

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

 

Cùng so sánh qua các ví dụ sau

Ví dụ 1

「ゆっくり腕を上げる」: thực hiện động tác giơ tay lên một cách chậm rãi.

「ゆっくり座れる」: có thể ngồi thoải mái (mà vẫn còn dư chỗ.)

Trong hai trường hợp trên, không thể dùng 「のんびり」vì tính chất “chậm rãi” và “dư thừa” của các hành động kể trên đều cần phải được dựa trên một tiêu chuẩn nào đó, ở đây là về tốc độ hoặc không gian.

 

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

 

Ví dụ 2

「のんびりとした性格」: tính cách điềm tĩnh, không om sòm, lắm chuyện

「のんびりした風景」: phong cảnh thanh bình, yên ả

Trong các trường hợp trên, không thể thay thế 「のんびり」bằng「ゆっくり」ví ở đây,「のんびり」được sử dụng đơn thuần để miêu tả một đối tượng, hàm ý nhấn mạnh vào sắc thái “điềm tĩnh, bình tĩnh” của đối tượng mà thôi.

Phân biệt ゆっくり・のんびり một cách dễ dàng, nhớ lâu nhất

 

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học thêm các bài học bổ ích khác nhé: >>>Cách tốt nhất phân biệt 在宅ワーカ và 内職 nhanh chóng

TIN LIÊN QUAN
https://kosei.vn/122-tu-vung-muon-tu-tieng-phap-p1-n2705.html
Tiếng Nhật cũng có nhiều từ mượn từ tiếng nước ngoài, nhưng không phải chỉ tiếng Anh đâu...
https://kosei.vn/nang-cao-von-tu-vung-voi-han-tu-tuyet-p2-n2647.html
Tiếp nối phần trước, phần 2 về các từ vựng với hán tự 雪 - TUYẾT giới thiệu với các bạn...
https://kosei.vn/nang-cao-von-tu-vung-voi-han-tu-tuyet-p1-n2646.html
Các từ vựng về gắn liền 雪 không chỉ để nói về tuyết, mùa đông và cả dép!...
https://kosei.vn/thanh-ngu-voi-han-tu-tan-n2639.html
Bước sang năm mới Canh Tý, Trung tâm tiếng Nhật Kosei xin chúc bạn mọi điều mới đến với bạn đều...
https://kosei.vn/thanh-ngu-voi-han-tu-nien-n2638.html
Năm mới cái gì cũng phải mới đúng không nào? Cùng Kosei học tiếng Nhật...
https://kosei.vn/10-tu-moi-2019-nhat-dinh-phai-biet-n2635.html
10 từ mới tiếng Nhật chỉ xuất hiện vào năm 2019 và cực kì đáng nhớ!  Cùng...
https://kosei.vn/10-tu-ngu-luu-hanh-cua-nam-2019-n2633.html
10 từ mà suốt năm 2019 bạn có thể thấy tràn lan khắp nơi và có thể sẽ tiếp tục...
https://kosei.vn/nang-cao-tu-vung-ve-han-tu-dong-phan-2-n2628.html
Phần 2 của bài nâng cao từ vựng với hán tự 冬 - ĐÔNG  gồm các từ được ghép...
https://kosei.vn/nang-cao-tu-vung-ve-han-tu-dong-phan-1-n2618.html
Cùng Kosei góp nhặt thêm rất nhiều từ vựng hay về mùa đông với hán tự chủ...